12:19:54 14/05/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Trồng trọt Thái Nguyên chuyển từ lượng sang chất

Tỉnh Thái Nguyên phấn đấu từ nay đến năm 2030, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 4%/năm, riêng trồng trọt chiếm 40% tổng cơ cấu nội ngành.

Đến hết năm 2025, diện tích các cây trồng của tỉnhThái Nguyênđạt gần 200.000ha, trong đó gieo trồng hàng năm đạt 152.733ha, gieo trồng cây lâu năm đạt 47.129ha, diện tích cây trồng chủ lực, thế mạnh của tỉnh tăng nhanh.

So với năm 2021, sản lượng na đạt 10.260 tấn, tăng 47%; nhãn đạt 11.700 tấn, tăng 17%; hồng không hạt 3.000 tấn, tăng 38%; sản lượng nhóm quả có múi (bưởi, cam, quýt) 51.915 tấn, tăng 14%. Cây chè tiếp tục khẳng định là cây trồng chủ lực, có giá trị kinh tế cao với 22.177ha, sản lượng búp tươi đạt 275.725 tấn, giá trị sản phẩm trà năm 2025 đạt trên 14.000 tỷ đồng.

Trồng trọt Thái Nguyên chuyển từ lượng sang chất

Tỉnh Thái Nguyên ưu tiên phát triển vùng trồng cây ăn quả chủ lực, có giá trị kinh tế cao. Ảnh:Ngọc Tú.

Theo Đề án Phát triển toàn diện khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 – 2030 của Tỉnh ủy Thái Nguyên, ngành nông nghiệp tỉnh sẽ phát triển theo hướng sản xuất an toàn, hữu cơ, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số. Tỉnh sẽ hỗ trợ để hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chủ lực quy mô lớn, phát triển mô hình du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm gắn với vùng sản xuất.

Riêng lĩnh vựctrồng trọtvẫn coi là chủ lực, đến năm 2030 chiếm 40% tổng cơ cấu nội ngành nông nghiệp của tỉnh, duy trì tốc độ tăng giá trị sản xuất trên 1,2%/năm.

Đến năm 2030, diện tích chè toàn tỉnh đạt trên 24.500ha, sản lượng đạt trên 300.000 tấn; trên 70% diện tích chè được chứng nhận tiêu chuẩn GAP, hữu cơ; được cấp mã số vùng trồng; có 250 sản phẩm trà được chứng nhận đạt tiêu chuẩn OCOP 3 – 5 sao, ít nhất 6 sản phẩm trà đạt tiêu chuẩn OCOP 5 sao.

Hiện nay, tổng diện tích cây ăn quả toàn tỉnh đạt gần 18,5 nghìn ha, trong đó na 1.052ha, sản lượng 10.260 tấn; bưởi 2.162ha, sản lượng 23.715 tấn; nhãn 1.766ha, sản lượng 11.700 tấn; quýt 1.623ha, sản lượng 18.669 tấn; cam 1.050ha, sản lượng 9.531 tấn; hồng không hạt 998ha, sản lượng 3.241 tấn; mơ 728ha, sản lượng 3.246 tấn.

Phấn đấu đến năm 2030, diện tích trồng cây na toàn tỉnh đạt 1.200ha, hồng không hạt đạt 1.100ha, duy trì diện tích cây ăn quả có múi hiện có, đầu tư thâm canh, sử dụng giống mới phù hợp với thị hiếu thị trường và điều kiện sản xuất của từng địa phương.

Đến năm 2030, diện tích gieo trồng lúa toàn tỉnh đạt 88.650ha, sản lượng đạt 478.700 tấn, trong đó 60% diện tích sử dụng giống lúa năng suất cao, giống lúa đặc sản, bản địa. Diện tích rau, hoa các loại đạt trên 19.500ha, sản lượng trên 220.000 tấn, mở rộng diện tích gieo trồng những loại rau bản địa có thị trường tiêu thụ tốt.

Trồng trọt Thái Nguyên chuyển từ lượng sang chất

Na được xác định là cây ăn quả chủ lực của Thái Nguyên, diện tích hiện nay khoảng 1.052ha. Ảnh:Ngọc Tú.

Về cây dược liệu, năm 2030 đạt trên 750ha (ngoài cây hồi, quế), sản lượng đạt trên 2.200 tấn dược liệu khô. Trong đó, tập trung mở rộng diện tích trồng cây dược liệu quý, sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn thực hành trồng trọt tốt.

Giai đoạn 2026 – 2030, để thực hiện mục tiêu “nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”, Thái Nguyên sẽ dành 22.598 tỷ đồng đầu tư, trong đó vốn ngân sách 15.368 tỷ đồng, vốn ngoài ngân sách 7.230 tỷ đồng. Trong phần vốn ngân sách, ngân sách trung ương 14.188 tỷ đồng (gồm cả vốn lồng ghép các đề án khác), vốn địa phương 1.180 tỷ đồng. Nguồn vốn này sẽ dành nguồn lực đáng kể hỗ trợ trồng trọt theo hướng an toàn, hữu cơ, phát triển các sản phẩm OCOP.

Nguồn: nongnghiepmoitruong.vn (Bá Việt st)

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

số: 19/2026/QĐ-TTg

Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

số 16/2026/QĐ-TTg

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ

LĂNG THÀNH- YÊN THÀNH ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO.

1541/QĐ-UBND

Ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới; Vườn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2025


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại0
  • Tổng lượt truy cập148
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây