Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Bán lượng gạo khổng lồ, Việt Nam cũng là nhà nhập khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới, mua của ai nhiều nhất?

Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba nhưng đồng thời cũng là nhà nhập khẩu gạo lớn thứ hai toàn cầu. Việt Nam chủ yếu nhập khẩu gạo từ Campuchia và Ấn Độ.

Là nước xuất khẩu gạo lớn nhất nhì thế giới nhưng Việt Nam cũng đồng thờilà nhà nhập khẩu gạo lớn thứ hai toàn cầu.

Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), lượng gạo nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2024 không thay đổi so với mức gần 2,75 triệu tấn của năm trước.

Tuy nhiên, con số này dự kiến sẽ tiếp tục tăng lên mức kỷ lục 2,95 triệu tấn vào năm 2025. Phần lớn trong số đó được nhập khẩu từ Campuchia và Ấn Độ.

Báo cáo của Liên đoàn Lúa gạo Campuchia cũng cho thấy, trong 5 tháng đầu năm 2024, Campuchia đã xuất khẩu hơn 302.592 tấn gạo, tăng 8,7% và đạt doanh thu 219 triệu USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái. Việt Nam là một trong những khách hàng lớn của Campuchia.

Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba nhưng đồng thời cũng là nhà nhập khẩu gạo lớn thứ hai toàn cầu. Việt Nam chủ yếu nhập khẩu gạo từ Campuchia và Ấn Độ. Ảnh: TTXVN.

Gạo Campuchia đã đến được 63 quốc gia và khu vực trên toàn thế giới thông qua 48 nhà xuất khẩu. Trung Quốc vẫn là khách hàng lớn mua mặt hàng này với tổng kim ngạch 73.322 tấn, doanh thu 46,2 triệu USD.

Bên cạnh đó, Campuchia xuất khẩu gạo sang 26 quốc gia trong Liên minh châu Âu, đạt 136.528 tấn, trị giá 104 triệu USD, 7 nước ASEAN là 65.412 tấn, trị giá 46 triệu USD và các điểm đến khác là 27.330 tấn, trị giá 22,9 triệu USD.

Các loại gạo xuất khẩu bao gồm gạo thơm, gạo trắng hạt dài, gạo đồ và gạo hữu cơ, trong đó gạo thơm chiếm 71% tổng lượng gạo xuất khẩu.

Trong thời gian tới, Liên đoàn Lúa gạo Campuchia có các kế hoạch đầy tham vọng nhằm thúc đẩy xuất khẩu, hướng tới đạt ít nhất một triệu tấn gạo vào năm 2025, báo hiệu cam kết mạnh mẽ nhằm nâng cao vị thế của Campuchia trên thị trường gạo toàn cầu.

Trong khi đó, theo Tổng cục Hải quan, tính đến hết tháng 5, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt kỷ lục 4,02 triệu tấn với trị giá thu về 2,56 tỷ USD,tăng 11,2% về lượng và tăng tới 33,6% về trịgiá so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính riêng trong tháng 5, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 856.197 tấn, trị giá 521,7 triệu USD, giảm 14,6% về lượng và 15,8% về trị giá so với tháng trước, nhưng tăng 18,2% về lượng và 33,6% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm vẫn chủ yếu tập trung ở khu vực châu Á, dẫn đầu là Philippines, Indonesia, Malaysia, Trung Quốc… Ngoài ra, các đơn hàng xuất khẩu sang khu vực châu Phi, châu Mỹ hay các thị trường khó tính ở châu Âu cũng đạt mức tăng trưởng khá ấn tượng.

Trong đó, Philippines tiếp tục là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất 5 tháng với khối lượng đạt 1,83 triệu tấn, trị giá 1,14 tỷ USD, tăng 19,6% về lượng và tăng 47,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm đến 45,5% về lượng và 44,6% về trị giá trong tổng xuất khẩu gạo của Việt Nam.

Xuất khẩu gạo sang thị trường lớn thứ hai là Indonesia đạt 676.762 tấn, trị giá 424,1 triệu USD, tăng 83,4% về lượng và tăng 125% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023, chiếm 16,8% tổng lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam. Như vậy, Philippines và Indonesia chiếm 63,2% tổng lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm.

Ngoài ra, xuất khẩu gạo sang Malaysia trong 5 tháng đạt 337.963 tấn, tăng 82,5%; Ghana đạt 198.458 tấn, tăng 9,7%; Bờ Biển Ngà đạt 195.782 tấn, tăng 21,9%…

K.Nguyên

 

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

Một loại rau mọc trên đá với cái tên đầy lạ lẫm, đã trở thành đặc sản quý hiếm ở Nghệ An

1541/QĐ-UBND

Ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới; Vườn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2025

318/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

1563/QĐ-UBND

Về việc quy định các nội dung, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025

320/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

319/QĐ-TTg

Phê duyệt Đề án về chống hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử đến năm 2025

263/QĐ-TTg

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025

18/2022/QĐ-TTg

Ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025

24/2020/NQ-HĐND

Về một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2021 – 2025

211/QĐ-TTg

Sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 – 2025

Số 05/2014/TT-BVHTTDL

Giới thiệu mô hình hay và đề xuất sáng kiến triển khai hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

Số 05/2014/TT-BVHTTDL

Thông tư của Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch Về sữa đổi, bổ sung tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, thể thao xã và thôn


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại0
  • Tổng lượt truy cập2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây