17:46:58 15/07/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Xuất khẩu gạo, thủy sản, hạt tiêu của Việt Nam sang Nga vẫn tăng trưởng mạnh mẽ

9 tháng đầu năm 2024, kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và Liên Bang Nga đạt 3,52 tỷ USD.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 9 tháng đầu năm 2024, kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và LB Nga đạt 3,52 tỷ USD, tăng 40,3% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu đạt 1,78 tỷ USD, tăng 50,1%; nhập khẩu đạt 1,74 tỷ USD, tăng 31,6%. Thặng dư thương mại với LB Nga đạt khoảng 37,2 triệu USD.

Về xuất khẩu,kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang LB Nga 9 tháng đầu năm đạt 1,78 tỷ USD.

Trong 9 tháng đầu năm 2024, nhiều nhóm hàng xuất khẩu tiếp tục duy trì mức tăng trưởng cao như: Hàng thủy sản đạt 164,5 triệu USD (tăng 94,8% so với cùng kỳ năm 2023); gạo đạt 6,5 triệu USD (tăng 131% về giá trị và 103% về khối lượng); bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc – 23,4 triệu USD (tăng 124%); hàng dệt may – 616,4 triệu USD (tăng 118%); gỗ và sản phẩm gỗ – 3,7 triệu USD (tăng 48,3%); hạt tiêu – 26,7 triệu USD (tăng 84,4% về giá trị, tăng 25,4% về khối lượng); máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 176,7 triệu USD (tăng 68,7%); sắt thép các loại đạt 818,4 ngàn USD (tăng 134% về giá trị và 196% về khối lượng).

Xuất khẩu mặt hàng giày dép các loại tiếp tục duy trì xu hướng giảm từ đầu năm 2024 so với kim ngạch xuất khẩu cùng kỳ năm 2023, đạt 8,9 triệu USD (giảm 40,7%); sản phẩm gốm sứ đạt 987,4 ngàn USD (giảm 31,2%); sản phẩm từ cao su đạt 5,4 triệu USD (giảm 30%). Sau nhiều tháng liên tục giảm, mặt hàng chè đã lần đầu tiên trong năm 2024 đạt tương trưởng dương so với cùng kỳ năm 2023, đạt 8,5 triệu USD (tăng 1,7%).

Về nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Nga 9 tháng đầu năm 2024 đạt 1,74 tỷ USD.

Trong 9 tháng đầu năm 2024, nhiều mặt hàng duy trì đà tăng trưởng cao liên tục trong nhiều tháng liền như phân bón đạt 191,9 triệu USD (tăng 109% về giá trị và 130% về khối lượng so với cùng kỳ năm 2023); than các loại đạt 800,8 triệu USD (tăng 28,9% về giá trị và 45% về khối lượng); hóa chất đạt 76,4 triệu USD (tăng 118%); Giấy các loại đạt 8,1 triệu USD (tăng 145%); linh kiện phụ tùng ô tô đạt 18,1 triệu USD (tăng 169%); phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 4,8 triệu USD (tăng 79,6%). Sản phẩm lúa mì tiếp tục đà tăng trưởng so với 8T/2024, đạt 77,4 triệu USD, tăng 156% về giá trị và 172% về khối lượng, cùng kỳ năm 2023 ta không nhập khẩu lúa mì.

Hàng thủy sản tiếp tục duy trì xu hướng giảm trong các tháng vừa qua, đạt 84 triệu USD (giảm 5,8%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 1,4 triệu USD (giảm 35,8%); Dây điện, dây cáp điện tiếp tục giảm mạnh, đạt 189 ngàn USD (giảm 63,3%); Ô tô nguyên chiếc các loại đạt 16,4 triệu USD (giảm 42,8%).

P.V

 

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

số 2490/QĐ-UBND

Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiều quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -2030 tỉnh Nghệ An

Số 23/2026/TT-BNNMT

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

số: 26/2026/QĐ-TTg

Quyết định ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm

số: 19/2026/QĐ-TTg

Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

số 16/2026/QĐ-TTg

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập1
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại70
  • Tổng lượt truy cập238
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây