07:44:33 30/05/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam

Thời gian tới, nhu cầu cao su của Trung Quốc có thể sẽ bị ảnh hưởng bởi EU đã áp mức thuế 37,6% đối với xe điện nhập khẩu từ nước này từ ngày 5/7.

Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công thương), 6 tháng đầu năm 2024, Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam, nhưng lượng cao su xuất khẩu sang thị trường này giảm so với cùng kỳ năm 2023.

Thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam cho hay, 6 tháng đầu năm 2024, Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc hơn 489 nghìn tấncao su, đạt gần 718 triệu USD, giảm 16% về lượng và giảm 8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2023.

Trong 6 tháng đầu năm 2024, Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc hơn 489 nghìn tấn cao su, đạt gần 718 triệu USD. Ảnh:Trần Trung.

Xuất khẩu cao su sang Trung Quốc chiếm 67,35% về lượng và chiếm 64,8% về giá trị trong tổng xuất khẩu cao su của cả nước trong 6 tháng đầu năm 2024.

Thời gian tới, nhu cầu cao su của thị trườngTrung Quốccó thể sẽ bị ảnh hưởng bởi EU đã áp mức thuế 37,6% đối với xe điện nhập khẩu từ nước này kể từ ngày 5/7.

Giới chuyên gia dự báo, thuế tạm thời cao hơn sẽ làm giảm 42% nhập khẩu xe điện của Trung Quốc và giá xe điện có thể tăng trung bình 0,3 – 0,9% tại EU. Xuất khẩu xe điện của Trung Quốc bị ảnh hưởng thì nhu cầu nhập khẩu cao su để sản xuất lốp xe của Trung Quốc cũng sẽ giảm tương ứng.

Trong 6 tháng đầu năm 2024, Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc chủ yếu là hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (HS 400280), chiếm 80,9% về lượng và chiếm 83,02% về giá trị trong tổng xuất khẩu cao su sang thị trường này, với gần 396 nghìn tấn, đạt 596 triệu USD, giảm 21,6% về lượng và giảm 13,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2023.

Đứng thứ 2 là chủng loại Latex, chiếm 12,88% về lượng và chiếm 10,21% về giá trị trong tổng xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc, với hơn 63 nghìn tấn, trị giá hơn 73 triệu USD, tăng 39,8% về lượng và tăng 66,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2023.

Trong 6 tháng đầu năm 2024, lượng và giá trị xuất khẩu một số chủng loại cao su sang Trung Quốc tăng so với cùng kỳ năm 2023 như: Cao su tái sinh, SVR CV60, SVR 5, SVR 20, RSS1… Tuy nhiên, xuất khẩu một số chủng loại như: SVR 3L, SVR 10, RSS3, SVR CV50 vẫn giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2023.

Giá xuất khẩu bình quân các chủng loại cao su sang Trung Quốc trong 6 tháng đầu năm 2024 đều tăng so với cùng kỳ năm 2023, trong đó tăng mạnh nhất là SVR 20 tăng 19,3%; Latex tăng 18,9%; SVR CV60 tăng 15,5%; Cao su tái sinh tăng 14,7%; SVR 5 tăng 14%; SVR 10 tăng 13,4%…

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

Số 23/2026/TT-BNNMT

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

số: 23/2026/QĐ-TTg

Quyết định ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm

số: 19/2026/QĐ-TTg

Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

số 16/2026/QĐ-TTg

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại3
  • Tổng lượt truy cập151
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây