03:45:36 20/04/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Nông sản rõ nguồn gốc – sự cam kết trách nhiệm

Việc minh bạch “lý lịch” từng mặt hàng nông sản không chỉ là yêu cầu kỹ thuật, còn là sự cam kết trách nhiệm của cả chuỗi cung ứng tới người tiêu dùng.

Nông sản rõ nguồn gốc – sự cam kết trách nhiệm
Thanh long xuất khẩu. Ảnh: Trần Văn Túy

Nhiều doanh nghiệp sản xuất – phân phối nông sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cho hay, truy xuất nguồn gốc nông sản đã trở thành tiêu chuẩn bắt buộc trong các giao dịch thương mại quốc tế, khi những thị trường sở tại đòi hỏi rất cao về tính minh bạch.

Người tiêu dùng cần biết toàn bộ thông tin từ cây giống, vật tư nông nghiệp, quy trình sản xuất, chế biến đến phân phối, lưu thông trên thị trường… trước khi đưa ra lựa chọn mua nông sản. “Trước yêu cầu bắt buộc truy xuất toàn bộ thông tin nông sản, người sản xuất buộc phải tuân thủ quy trình sản xuất. Đây là cơ sở để thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp minh bạch. Người sản xuất phải thay đổi cách thức sản xuất, gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp và thị trường.

Doanh nghiệp – hợp tác xã nông nghiệp cũng phải nâng cao trách nhiệm của mình trong từng khâu của chuỗi cung ứng, coi việc áp dụng hệ thống công nghệ truy xuất nguồn gốc nông sản là đòi hỏi kỹ thuật bắt buộc để tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao giá trị và năng lực cạnh tranh cho nông sản”, ông Nguyễn Thanh Sơn – Chủ tịch Hội đồng Quản trị Hợp tác xã Nông nghiệp Đạ M’ri, chia sẻ.

Số liệu thống kê của ngành chức năng tỉnh Lâm Đồng cho biết, địa phương hiện có 42 cơ sở áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc và có trên 250 cơ sở sử dụng tem điện tử. Việc dán tem truy xuất nguồn gốc nông sản đã giúp các cơ sở hạn chế đáng kể việc giả mạo thương hiệu, tạo niềm tin thị trường, tăng khả năng cạnh tranh cho nông sản. Thực tế cũng đã chứng minh, những cơ sở xây dựng dữ liệu nông sản, gắn với các hệ thống quản lý chất lượng: VietGAP, HACCP, GMP, Halal đã tăng khả năng tiêu thụ 15 – 20%. Theo ông Phan Thanh Nhân – Avocado Farm: “Một cái lợi nữa của việc minh bạch “lý lịch” nông sản là doanh nghiệp xuất khẩu hoàn toàn chủ động đáp ứng yêu cầu của đối tác nhập khẩu chỉ bằng một thao tác quét mã QR, thay vì bị động xử lý sự cố phát sinh nếu chẳng may một khâu nào đó trong chuỗi cung ứng bị lỗi”.

Ứng dụng hệ thống công nghệ truy xuất nguồn gốc nông sản còn mang lại những lợi ích thiết thực cho nhà quản lý, góp phần phòng, chống gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, thúc đẩy nền sản xuất nông nghiệp minh bạch. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của truy xuất nguồn gốc nông sản, UBND tỉnh Lâm Đồng đã chỉ đạo các sở, ngành triển khai các chương trình, đề án liên quan, lồng ghép với đầu tư hạ tầng số, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng cơ sở dữ liệu sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh cho nông sản Lâm Đồng, nhất là những sản phẩm chủ lực như cà phê, atisô, thanh long, trà, sầu riêng, hồ tiêu, mắc ca, điều, bơ, rau, củ, quả, hoa, dâu tằm, cá tầm, hải sản, nước mắm…

Theo Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Lâm Đồng đang có 970 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Nhiều hợp tác xã đã chú trọng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, qua đó nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nông sản sạch, an toàn, chất lượng của người tiêu dùng. Đây là cơ sở để nông sản Lâm Đồng đi ra thị trường thế giới bằng cam kết chất lượng, cũng như đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước.

Nguồn: baolamdong.vn (Mai Oanh st)

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ

LĂNG THÀNH- YÊN THÀNH ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO.

1541/QĐ-UBND

Ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới; Vườn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2025

318/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

1563/QĐ-UBND

Về việc quy định các nội dung, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập1
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại129
  • Tổng lượt truy cập148
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây