19:32:31 15/03/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Mở không gian phát triển mới cho ngành chè

Trong cơ cấu ngành Nông nghiệp Thái Nguyên, chè từ lâu giữ vai trò là cây trồng chủ lực, gắn với bản sắc văn hóa và thương hiệu của địa phương. Trước yêu cầu phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững, việc cụ thể hóa các định hướng phát triển ngành chè trở nên cần thiết. Trên cơ sở đó, UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch điều chỉnh thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU về phát triển ngành chè giai đoạn 2025-2030 nhằm cập nhật mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với thực tiễn và tạo thêm động lực phát triển cho ngành chè trong thời gian tới.
Mở không gian phát triển mới cho ngành chè
Trong cơ cấu nông nghiệp của Thái Nguyên, cây chè không chỉ là cây trồng chủ lực mà còn là biểu tượng văn hóa và thương hiệu đặc trưng của địa phương. Toàn tỉnh phấn đấu đến năm 2030 diện tích chè đạt 24.500ha.

Điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu phát triển mới

Nghị quyết số 11-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xác định mục tiêu phát triển ngành chè theo hướng nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị và xây dựng thương hiệu bền vững. Trên cơ sở đó, UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch triển khai thực hiện từ năm 2025. Tuy nhiên, trước những thay đổi về mô hình tổ chức chính quyền địa phương, xu hướng chuyển đổi số trong nông nghiệp và yêu cầu phát triển ngành chè theo chuỗi giá trị, tỉnh đã ban hành kế hoạch điều chỉnh nhằm bảo đảm việc triển khai nghị quyết phù hợp hơn với thực tiễn.

Một trong những điểm đáng chú ý là việc điều chỉnh cơ chế tổ chức thực hiện. Theo kế hoạch mới, nhiều nhiệm vụ được giao trực tiếp cho các xã, phường, cấp chính quyền gần nhất với người sản xuất chè. Việc phân cấp này giúp nâng cao tính chủ động của địa phương trong quy hoạch vùng sản xuất, quản lý chất lượng và triển khai các chính sách hỗ trợ người trồng chè.

Ông Dương Sơn Hà, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, cho biết: Việc điều chỉnh kế hoạch nhằm bám sát thực tiễn phát triển của ngành chè, đồng thời phát huy vai trò của chính quyền cơ sở trong tổ chức sản xuất. Các địa phương sẽ chủ động hơn trong xây dựng vùng nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và thúc đẩy liên kết giữa nông dân, hợp tác xã (HTX) và doanh nghiệp.

Mở không gian phát triển mới cho ngành chè
HTX chè an toàn Nguyên Việt (xã Đồng Hỷ) luôn đổi mới, cải tiến, áp dụng kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm chè đáp ứng yêu cầu thị trường.

Theo ngành chức năng, việc phân cấp mạnh cho cơ sở sẽ tạo điều kiện để các địa phương phát huy lợi thế vùng chè, từng bước hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Cùng với việc điều chỉnh cơ chế triển khai, kế hoạch mới cũng tiếp tục hoàn thiện các mục tiêu phát triển ngành chè trong giai đoạn tới. Theo đó, đến năm 2030 toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24.500ha chè, sản lượng chè búp tươi khoảng 300.000 tấn và tổng giá trị sản phẩm thu được từ cây chè đạt khoảng 25.000 tỷ đồng.

Bên cạnh mục tiêu về quy mô sản xuất, tỉnh đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Khoảng 70% diện tích chè sẽ được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc hữu cơ; 70% diện tích được cấp mã số vùng trồng để phục vụ truy xuất nguồn gốc và xuất khẩu. Tỉnh cũng đặt mục tiêu đến năm 2030 có ít nhất 250 sản phẩm trà đạt tiêu chuẩn OCOP từ 3-5 sao, trong đó có 6 sản phẩm đạt OCOP 5 sao, mức cao nhất trong hệ thống phân hạng sản phẩm OCOP.

Nâng cao giá trị, hướng tới phát triển bền vững

Các chuyên gia đánh giá, việc nâng cao tiêu chuẩn sản xuất và chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt để chè Thái Nguyên duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Một trong những điểm mới quan trọng của kế hoạch điều chỉnh là đặt trọng tâm vào ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong toàn bộ chuỗi giá trị ngành chè.

Mở không gian phát triển mới cho ngành chè
Ứng dụng thiết bị bay không người lái trong khâu chăm sóc chè.

Theo định hướng của tỉnh, các doanh nghiệp và HTX có vùng nguyên liệu chè sẽ từng bước ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm minh bạch thông tin và bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc.

Trong sản xuất, các giải pháp công nghệ như: Hệ thống tưới tiết kiệm nước, thiết bị bay không người lái, các hệ thống giám sát sâu bệnh và quản lý vùng trồng… được khuyến khích áp dụng. Ở khâu chế biến, tỉnh định hướng phát triển các dây chuyền hiện đại, đồng thời thúc đẩy chế biến sâu nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao từ chè như thực phẩm chức năng, đồ uống, dược phẩm hay mỹ phẩm.

Theo ông Dương Sơn Hà, trong giai đoạn tới ngành chè Thái Nguyên sẽ tập trung phát triển theo hướng ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và chế biến sâu để nâng cao giá trị sản phẩm. Đây là giải pháp quan trọng nhằm tiếp tục khẳng định vị thế của thương hiệu trà Thái Nguyên trên thị trường.

Bên cạnh giá trị kinh tế, chè còn gắn liền với đời sống văn hóa của người dân Thái Nguyên. Vì vậy, kế hoạch điều chỉnh cũng đặt mục tiêu bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa trà gắn với phát triển du lịch. Theo đó, các địa phương sẽ tiếp tục xây dựng và phát triển các làng nghề chè truyền thống, đồng thời tôn vinh nghệ nhân và gìn giữ những giá trị văn hóa gắn với nghề làm trà.

Mở không gian phát triển mới cho ngành chè
Phát triển ngành chè trong giai đoạn tới không chỉ dừng ở sản xuất mà cần gắn với xây dựng thương hiệu, phát triển du lịch và khai thác các giá trị văn hóa của trà.

Tỉnh cũng định hướng phát triển các mô hình du lịch trải nghiệm tại vùng chè như du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, homestay và farmstay. Những mô hình này góp phần quảng bá thương hiệu trà Thái Nguyên và tạo thêm sinh kế cho người dân vùng chè.

Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Thị Loan cho biết: Phát triển ngành chè trong giai đoạn tới cần gắn với xây dựng thương hiệu, phát triển du lịch và khai thác các giá trị văn hóa của trà. Đây là hướng đi quan trọng nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm chè Thái Nguyên.

Những điều chỉnh trong kế hoạch thực hiện Nghị quyết 11 cũng nhận được sự quan tâm và kỳ vọng của người làm chè trong tỉnh. Bà Nguyễn Thị Lan, Giám đốc HTX chè an toàn Nguyên Việt, xã Đồng Hỷ, chia sẻ: Người làm chè mong các chính sách hỗ trợ về khoa học kỹ thuật, xây dựng vùng nguyên liệu và xúc tiến thương mại được triển khai mạnh hơn. Khi sản xuất được tổ chức theo chuỗi và sản phẩm được quảng bá rộng rãi thì giá trị chè Thái Nguyên sẽ tiếp tục được nâng lên.

Với những điều chỉnh mang tính đồng bộ từ cơ chế tổ chức thực hiện, mục tiêu phát triển đến định hướng ứng dụng khoa học công nghệ và mở rộng thị trường, kế hoạch mới thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU được kỳ vọng sẽ tạo thêm động lực cho ngành chè Thái Nguyên.

Trong bối cảnh nông nghiệp đang chuyển mình theo hướng xanh, bền vững và hội nhập sâu rộng, những bước đi này góp phần nâng cao giá trị thương hiệu trà Thái Nguyên và mở ra triển vọng phát triển lâu dài cho ngành chè của tỉnh.

Nguồn: baothainguyen.vn (Mình Hiền st)

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ

LĂNG THÀNH- YÊN THÀNH ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO.

1541/QĐ-UBND

Ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới; Vườn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2025

318/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

1563/QĐ-UBND

Về việc quy định các nội dung, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025

320/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

319/QĐ-TTg

Phê duyệt Đề án về chống hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử đến năm 2025

18/2022/QĐ-TTg

Ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại0
  • Tổng lượt truy cập17
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây