08:25:58 26/03/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Giá lúa gạo hôm nay 10/8/2024: Tiếp tục tăng nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay 10/8/2024 ở trong nước tiếp tục tăng thêm 50-100 đồng/kg. Dự đoán gạo Việt Nam xuất khẩu sẽ phát triển mạnh mẽ vào nửa cuối năm 2024.

Cập nhật giá lúa gạo mới nhất hôm nay 10/8/2024

Giá lúa gạo hôm nay10/8 ở trong nước

Thị trường lúa gạo ngày 10/8 tại khu vực ĐBSCL tiếp tục xu hướng tăng nhẹ.

Cụ thể, giá lúa hôm nay tăng nhẹ, giao dịch cầm chừng, nhu cầu mua khá. Tại Cần Thơ, lúa Thu Động hỏi mua nhiều, giá nhích nhẹ. Tại Sóc Trăng, giá lúa chững lại, nhu cầu mua ổn. Còn tại Kiên Giang, giao dịch ổn định, thương lái họ mua nhiều.

Hiện giá nếp An Giang (tươi) neo tại ngưỡng 7.000 – 7.200 đ/kg; nếp Long An (tươi) đang có giá 7.400 – 7.600 đ/kg.

Trong khi đó, giá nếp Long An (khô) đang là 7.000 -7.900 đ/kg; nếp IR 4625 (tươi) neo quanh ngưỡng 7.500 – 7.800 đ/kg.

Còn giá Lúa IR 50404 đang giữ quanh giá 6.900 – 7.000 đ/kg; còn lúa Đài thơm 8 neo tại ngưỡng 7.400 – 7.600 đ/kg.

Giá lúaOM 5451 giữ tại ngưỡng 7.000 – 7.200 đ/kg; lúa OM 18 có giá 7.650 – 7.800 đ/kg (tăng 50 đồng); giá lúa OM 380 giữ quanh mức 6.800 – 7.100 đ/kg (tăng 100 đồng); lúa Nhật neo tại mốc 7.800 – 8.000 đ/kg.

Trong khi, giá lúa Nàng Nhen (khô) giao dịch ở mức 20.000 đ/kg; còn Nàng Hoa 9 giữ giá 6.900 – 7.000 đ/kg.

Đối với mặt hàng gạo, thị trường hôm nay tiếp tục tăng nhẹ, kho mua vào khá.

Trong đó, giá gạo tại An Cư (Sóc Trăng) ổn định, giao dịch chậm, ít gạo đẹp. Giá gạo tại Sa Đéc (Đồng Tháp) tạm chững, kho mua đều. Còn tại Lấp Vò (Đồng Tháp), giá gạo hôm nay biến động nhẹ, lượng về ít, kho mua chậm.

Hiện giá gạo nguyên liệu IR 504 Hè Thu ở mức 11.400 – 11.550 đ/kg; gạo thành phẩm IR 504 lên mức 13.550 – 13.650 đ/kg (tăng 50 đồng).

Giá nếp ruột đang là 16.000 – 20.000 đ/kg; gạo thường đang ở ngưỡng 15.000 – 16.000 đ/kg; gạo Nàng Nhen có giá 30.000 đ/kg.

Tương tự,giá gạothơm thái hạt dài có ngưỡng 20.000 – 21.000 đ/kg; gạo thơm Jasmine có giá 18.000 – 20.000 đ/kg; trong khi gạo Hương Lài giữ mức 20.000 đ/kg.

Giá gạo trắng thông dụng thu mua với mức 17.000 đ/kg; gạo Nàng Hoa đang là 20.000 đ/kg; gạo Sóc thường duy trì ở mức 18.500 đ/kg; còn gạo Sóc Thái là 20.000 đ/kg.

Giá gạo thơm Đài Loan đang có giá 21.000 đ/kg; còn gạo Nhật đang neo tại mốc 22.000 đ/kg. Còn giá tấm OM 5451 ở mức 9.200 – 9.400 đ/kg (giảm 100 đồng), giá cám khô có mức 7.250 – 7.350 đ/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo 100% tấm neo tại mức 435 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm có giá 559 USD/tấn. Còn giá gạo 25% tấm ở ngưỡng 524 USD/tấn.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 10/8/2024 ở trong nước tiếp tục đà tăng nhẹ.

GạoViệt Namgiữ vị trí số 1 tại Đông Nam Á

Trong tháng 7/2024, Việt Nam đã xuất khẩu gần 500.000 tấn gạo, thu về 290 triệu USD. Tính chung trong 7 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu tổng cộng 5,18 triệu tấn gạo với giá trị 3,27 tỷ USD, tăng 5,8% về sản lượng và 25,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2023, tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu tại thị trường Đông Nam Á, theo VTV.

Theo Bộ NN-PTNT, Philippines, Indonesia và Malaysia là 3 thị trường lớn nhất nhập khẩu gạo từ Việt Nam. Trong 7 tháng đầu năm 2024, lượng gạo xuất khẩu sang Philippines chiếm 38,2% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam. Giá gạo xuất khẩu trung bình đạt 632 USD/tấn, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm trước.

Với kết quả tích cực trong nửa đầu năm, các doanh nghiệp và chuyên gia đều lạc quan rằng xuất khẩu gạo của Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong nửa cuối năm 2024.

Tuy nhiên, ngànhlúa gạođang phải đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên và sự biến động nhanh chóng của thị trường trong nước và quốc tế. Trước tình hình này, vào ngày 6/8, Bộ NN-PTNT cùng Bộ Công Thương đã đề xuất và thống nhất cao việc thành lập Hội đồng lúa gạo quốc gia.

Hội đồng lúa gạo quốc gia là một tổ chức liên ngành, có nhiệm vụ tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ trong việc nghiên cứu, chỉ đạo và giải quyết các vấn đề quan trọng của ngành lúa gạo. Hội đồng sẽ đề xuất các chính sách và giải pháp thúc đẩy sự phát triển của ngành, đồng thời phối hợp với các bộ, ngành để thu thập, phân tích thông tin về tình hình sản xuất và xuất khẩu.

Dựa trên các ý kiến đóng góp, Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên đã yêu cầu các đơn vị chuyên môn nhanh chóng hoàn thiện dự thảo để trình Chính phủ trong thời gian sớm nhất.

Bảng giá lúa gạo trong nước ngày 10/8

Dưới đây làbảnggiá lúa gạohôm nay 10/8/2024mới nhất tại thị trường trong nước.

Giá lúaGiá cả (đồng)Biến động
Nếp An Giang (tươi)7.000 – 7.200
Nếp IR 4625 (tươi)7.500 – 7.800
Nếp Long An (tươi)7.400 – 7.600
Nếp Long An (khô)7.000 -7.900
Lúa IR 504046.900 – 7.000
Lúa Đài thơm 87.400 – 7.600
Lúa OM 54517.000 – 7.200
Lúa OM 187.650 – 7.80050
Nàng Hoa 96.900 – 7.000
OM 3806.800 – 7.100100
Lúa Nhật7.800 – 8.000
Lúa Nàng Nhen (khô)20.000
Giá gạoGiá bán tại chợ (đồng)Biến động
Nếp ruột16.000 – 20.000
Gạo thường15.000 – 16.000
Gạo Nàng Nhen30.000
Gạo thơm thái hạt dài20.000 – 21.000
Gạo thơm Jasmine18.000 – 20.000
Gạo Hương Lài20.000
Gạo trắng thông dụng17.000
Gạo Nàng Hoa20.000
Gạo Sóc thường18.500
Gạo Sóc Thái20.000
Gạo thơm Đài Loan21.000
Gạo Nhật22.000
Giá cám khô7.250 – 7.350
Giá tấm OM 54519.200 – 9.400-100
Gạo nguyên liệu IR 504 Hè Thu11.400 – 11.550
Gạo thành phẩm IP 50413.550 – 13.65050

Bảng giá lúa gạo trong nước mới nhất ngày 10/8/2024. Tổng hợp:Bàng Nghiêm

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ

LĂNG THÀNH- YÊN THÀNH ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO.

1541/QĐ-UBND

Ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới; Vườn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2025

318/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

1563/QĐ-UBND

Về việc quy định các nội dung, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025

320/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập1
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại2
  • Tổng lượt truy cập19
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây