Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Điều gì khiến Trung Quốc tăng mua 2 loài thủy sản này của Việt Nam, một loài có nhiều chân tăng hơn 500%?

Xuất khẩu cua ghẹ sang thị trường Trung Quốc tháng 5/2024 tăng 418% so với cùng kỳ, đạt gần 11 triệu USD. Tính lũy kế 5 tháng đầu năm, xuất khẩu sang thị trường này đạt hơn 41 triệu USD, tăng 502%.

Xuất khẩu cua ghẹ sang Trung Quốc tăng 502%

Theo số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cua ghẹ của Việt Nam tăng trưởng liên tục từ đầu năm 2024. Chỉ tính riêng trong tháng 5, giá trị xuất khẩu tăng 62% so với cùng kỳ năm 2023, đạt 22 triệu USD. Tính lũy kế 5 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 97 triệu USD, tăng 76%.

Thị trường Trung Quốc và Hồng Kông vẫn là thị trường nhập khẩu nhiều nhất cua ghẹ và giáp xác khác của Việt Nam, chiếm 42% tổng kim ngạch xuất khẩu. Giá trị xuất khẩu sang thị trường này đang tăng phi mã ở mức 3 con số so với cùng kỳ, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đang chậm lại. Tính riêng trong tháng 5/2024, xuất khẩu cua ghẹ và giáp xác khác sang thị trường này tăng 418% so với cùng kỳ, đạt gần 11 triệu USD. Tính lũy kế 5 tháng đầu năm, xuất khẩu sang thị trường này đạt hơn 41 triệu USD, tăng 502%.

Trong khi đó, xuất khẩu sang Nhật Bản lại có xu hướng sụt giảm liên tục trong 2 tháng trở lại đây. Giá trị xuất khẩu cua ghẹ và giáp xác khác sang Nhật Bản trong tháng 5 giảm 9% so với cùng kỳ, đạt hơn 6 triệu USD. Tuy nhiên, nhờ sự tăng trưởng trong quý 1, xuất khẩu sang thị trường này tính lũy kế 5 tháng đầu năm vẫn tăng 7%, đạt gần 29 triệu USD.

Tính riêng trong tháng 5/2024, xuất khẩu cua ghẹ và giáp xác khác sang thị trường này tăng 418% so với cùng kỳ, đạt gần 11 triệu USD. Tính lũy kế 5 tháng đầu năm, xuất khẩu sang thị trường này đạt hơn 41 triệu USD, tăng 502%.

Xuất khẩu sang Mỹ và Canada cũng đang tăng trưởng khả quan, với mức tăng lần lượt là 32% và 54%.

Trái lại, xuất khẩu sang các nước EU lại không mấy khả quan. Giá trị xuất khẩu cua ghẹ sang EU giảm 58% so với cùng kỳ.

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), việc Ủy ban châu Âu vẫn tiếp tục giữ cánh báo “thẻ vàng” đối với ngành khai thác thủy sản của Việt Nam đang tác động đến xuất khẩu hải sản sang thị trường EU.

Trung Quốc mua 29.000 tấn cá tra trong tháng 5

Theo VASEP, trong tháng 5/2024, khối lượng xuất khẩu sản phẩm cá tra đạt hơn 83 nghìn tấn, tăng 46% so với cùng kỳ năm ngoái, tăng 8% so với tháng trước đó. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc và Hồng Kông tiếp tục tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái.

Ngoài ra, khối lượng xuất khẩu cá tra sang một số thị trường khác cũng ghi nhận tăng đáng kể như: ASEAN tăng 7%, Mexico tăng 15% và Vương quốc Anh tăng 33%. Riêng thị trường Mỹ giảm 1%.

VASEP đánh giá thị trường Trung Quốc đang phục hồi mạnh mẽ, với nhu cầu cao và giá cả ổn định. Điều này có thể tiếp tục thúc đẩy xuất khẩu cá tra Việt Nam trong 6 tháng cuối năm nay. Giá cá tra tại các cửa hàng bán lẻ của Trung Quốc rẻ hơn so với cá nước ngọt nuôi trong nước, như cá chép. Sau khi tăng 3% vào tháng 3, giá cá tra tiếp tục giảm trong 2 tháng sau đó. Nền kinh tế suy yếu khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu hơn. Lợi thế có giá hợp lý, chất lượng phile tốt là 1 trong những yếu tố khiến cá tra ngày càng phổ biến và có chỗ đứng tại thị trường này.

Tháng 5/2024, khối lượng xuất khẩu cá tra sang Trung Quốc và Hồng Kông đạt hơn 29 nghìn tấn. Đây là mức cao nhất kể từ tháng 2 năm ngoái, đồng thời là mức tăng trưởng cao nhất kể từ tháng 2/2024. Mặc dù khối lượng xuất khẩu tăng, nhưng giá xuất khẩu trung bình sang thị trường này vẫn giảm 18% so với cùng kỳ năm ngoái.

Khối lượng xuất khẩu cá tra sang Mỹ trong tháng 5 đạt hơn 13 nghìn tấn, giảm nhẹ so với tháng trước đó, trong khi giá xuất khẩu trung bình tăng 1,7% lên 2,95 USD.

“Sau năm 2023 ảm đạm với kim ngạch xuất khẩu liên tục sụt giảm, xuất khẩu cá tra sang Mỹ đã dần sáng sủa hơn”, bà Nguyễn Thị Thu Hằng – chuyên gia thị trường cá tra của VASEP nhận định.

Theo số liệu của Hải quan Việt Nam, nửa đầu tháng 6/2024, xuất khẩu cá tra sang Mỹ đạt gần 14 triệu USD, tăng 39% so với cùng kỳ. Tính đến ngày 15/6, lũy kế xuất khẩu cá tra sang thị trường này đạt 146 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023.

Trong tháng 5/2024, khối lượng xuất khẩu sản phẩm cá tra đạt hơn 83 nghìn tấn, tăng 46% so với cùng kỳ năm ngoái, tăng 8% so với tháng trước đó. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc và Hồng Kông tiếp tục tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tháng 5, khối lượng xuất khẩu cá tra sang EU được đánh giá là tương đối ổn định, mặc dù giảm nhẹ xuống còn hơn 6.000 tấn. Tuy nhiên, giá xuất khẩu trung bình sang thị trường này tương đương mức của tháng 3/2024 ở mức 2,43 USD/kg, giảm 4,7% so với tháng trước đó.

Về thị trường ASEAN, tháng 5, khối lượng xuất khẩu đạt gần 9.000 tấn, đây là mức cao nhất thị trường này nhập khẩu kể từ tháng 11 năm ngoái. Tuy nhiên, giá xuất khẩu trung bình giảm 7,5% xuống còn 1,74 USD/kg – mức thấp nhất kể từ cuối năm 2021 trong khi người nuôi đang phải chịu chi phí đầu vào nhiều hơn.

Khối lượng cá tra của Mexico nhập khẩu trong tháng 5 tiếp tục tăng lần thứ 3 liên tiếp lên hơn 2 nghìn tấn, trong khi giá vẫn không ổn định và giảm 7,4% so với tháng trước xuống 2,13 USD/kg.

Theo VASEP, khối lượng xuất khẩu cá tra Việt Nam trong tháng 5/2024 đạt mức cao nhất trong 2 năm qua. Trong đó, thị trường Trung Quốc là động lực chính cho sự tăng trưởng này, với khối lượng nhập khẩu cao nhất kể từ tháng 2 năm ngoái. Mặc dù vậy, giá xuất khẩu cá tra vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi, có xu hướng giảm ở một số thị trường, do chi phí đầu vào cho sản xuất cá tra tăng cao trong khi giá bán vẫn thấp. Điều này có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra.

VASEP dự báo, trong 6 tháng cuối năm khối lượng xuất khẩu cá tra sẽ tiếp tục tăng do nhu cầu cao từ các thị trường chính như Trung Quốc và ASEAN. Tuy nhiên, giá xuất khẩu cá tra có thể vẫn sẽ ở mức thấp, do áp lực cạnh tranh và chi phí đầu vào cao. Các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa thị trường và tìm kiếm các giải pháp để giảm chi phí sản xuất.

Minh Ngọc

 

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

Một loại rau mọc trên đá với cái tên đầy lạ lẫm, đã trở thành đặc sản quý hiếm ở Nghệ An

1541/QĐ-UBND

Ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới; Vườn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2025

318/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

1563/QĐ-UBND

Về việc quy định các nội dung, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025

320/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

319/QĐ-TTg

Phê duyệt Đề án về chống hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử đến năm 2025

263/QĐ-TTg

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025

18/2022/QĐ-TTg

Ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025

24/2020/NQ-HĐND

Về một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2021 – 2025

211/QĐ-TTg

Sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 – 2025

Số 05/2014/TT-BVHTTDL

Giới thiệu mô hình hay và đề xuất sáng kiến triển khai hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

Số 05/2014/TT-BVHTTDL

Thông tư của Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch Về sữa đổi, bổ sung tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, thể thao xã và thôn


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại0
  • Tổng lượt truy cập2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây