23:06:39 26/02/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Đặc sản ĐBSCL – quà Tết mang hương vị truyền thống, nâng tầm giá trị OCOP

Tết đến, xuân về, cùng với nhu cầu sum họp, đoàn viên, việc lựa chọn những món quà mang đậm hương vị quê hương để biếu tặng người thân, bạn bè cũng trở thành nét đẹp văn hóa của người dân Nam Bộ.

Một trong những sản phẩm tiêu biểu, được nhiều người lựa chọn làm quà mỗi dịp lễ, Tết là tàu hũ ky Cái Vồn, tỉnh Vĩnh Long. Ngày 4/8/2022, nghề làm tàu hũ ky tại phường Cái Vồn đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ghi danh vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Đây không chỉ là niềm vinh dự của các hộ làm nghề, mà còn là niềm tự hào chung của người dân và chính quyền địa phương.

Làng nghề tàu hũ ky nằm bên bờ sông Cái Vồn, trước đây thuộc xã Mỹ Hòa, nay là phường Cái Vồn. Từ một làng nghề ven sông, giao thông đi lại chủ yếu bằng đò, đến nay nhờ hạ tầng được đầu tư đồng bộ, việc tiếp cận làng nghề đã thuận lợi hơn rất nhiều. Dù ngày hay đêm, các lò tàu hũ ky nơi đây vẫn luôn đỏ lửa, cho ra đời những mẻ tàu hũ ky vàng óng, thơm béo đặc trưng.

Theo lời kể của người dân địa phương, nghề làm tàu hũ ky ở Cái Vồn hình thành từ khoảng năm 1912, do ông Châu Xường – người Hoa gốc Quảng Đông – cùng gia đình mang nghề gia truyền đến vùng đất này lập nghiệp. Ban đầu, nghề chỉ truyền trong dòng họ, sau đó lan rộng ra cộng đồng, hình thành nên một làng nghề tồn tại hơn 100 năm qua, trải qua nhiều thăng trầm nhưng chưa bao giờ bị mai một.

Hiện nay, làng nghề có hơn 20 hộ dân, gồm cả người Kinh và người Hoa, gắn bó với nghề truyền thống. Mỗi ngày, các cơ sở sản xuất khoảng 3 tấn tàu hũ ky với nhiều loại như tàu hũ miếng lớn, tàu hũ ky cọng khô, cọng non, tàu hũ ky ướp muối… Sản phẩm không chỉ tiêu thụ trong tỉnh mà còn được phân phối rộng khắp các tỉnh miền Tây, TP.HCM, Biên Hòa và nhiều địa phương khác.

Điểm đặc biệt của tàu hũ ky Cái Vồn chính là kỹ thuật sản xuất thủ công kết hợp với kinh nghiệm lâu năm của người thợ. Nguyên liệu duy nhất để làm tàu hũ ky là đậu nành. Đậu được ngâm, xay, vắt lấy nước, sau đó đun trên chảo lớn để lấy váng. Mỗi công đoạn đều đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế, nhất là khâu canh lửa và vớt váng, quyết định chất lượng thành phẩm. Trung bình, để làm ra 1 kg tàu hũ ky cần khoảng 2,4 kg đậu nành tươi.

Ưu điểm nổi bật của tàu hũ ky Cái Vồn là độ thơm, béo, dai vừa phải, “béo nhưng không ngậy”, màu vàng tự nhiên, đặc biệt là độ tươi mới của sản phẩm. Nhờ đó, tàu hũ ky không chỉ được dùng trong bữa ăn hằng ngày, đám tiệc, món chay – mặn, mà còn trở thành món quà Tết được nhiều du khách lựa chọn.

Chia sẻ về sự thay đổi trong nghề, bà Nguyễn Thị Thới, một chủ cơ sở sản xuất tàu hũ ky lâu năm cho biết: “Hồi xưa làm thì vất vả hơn, tôi nấu chụm bằng rơm. Bây giờ thì tôi chụm bằng than nên nó khỏe hơn hồi xưa nhiều. Với lại hồi xưa thì tôi xây đậu bằng cối xây tay, bây giờ có máy móc làm cho hết nên khác hơn nhiều”.

Cùng với tàu hũ ky, bánh tét Trà Cuôn cũng là món quà Tết đặc trưng, mang đậm hương vị truyền thống của vùng sông nước Nam Bộ. Làng nghề bánh tét Trà Cuôn, nay thuộc xã Vinh Kim, tỉnh Vĩnh Long, từ lâu đã nổi tiếng với những đòn bánh tét thơm ngon, dẻo béo, được người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh ưa chuộng.

Dọc tuyến Quốc lộ 53, hàng chục cơ sở sản xuất, bày bán bánh tét san sát nhau, tạo nên không gian đậm nét văn hóa làng nghề. Những ngày giáp Tết, các lò bánh luôn đỏ lửa suốt ngày đêm để kịp cung ứng cho thị trường. Theo các nghệ nhân, bí quyết làm nên thương hiệu bánh tét Trà Cuôn chính là khâu chọn nguyên liệu. Nếp sáp địa phương được tuyển chọn kỹ, đậu xanh đãi sạch, thịt ba rọi tươi ngon, tất cả hòa quyện tạo nên hương vị đặc trưng khó lẫn.

Hiện nay, toàn làng nghề có khoảng 15 cơ sở hoạt động thường xuyên, mỗi ngày cung ứng từ 200 đến 300 đòn bánh tét, với giá bán từ 50.000 đến 100.000 đồng/đòn. Không chỉ giữ cách làm truyền thống, nhiều cơ sở còn chú trọng cải tiến mẫu mã, bao bì, đáp ứng nhu cầu làm quà biếu dịp Tết.

Chị Phan Hồng Lý, người có nhiều năm gắn bó với nghề làm bánh tét chia sẻ: “Lá chuối lấy về tôi sẽ làm sạch xong mình xé, gói. Còn gạo nếp này tôi dùng nếp sáp nó dẻo… Đậu xanh, thịt tươi, rồi trứng muối… Tôi bảo đảm là không có dùng phẩm màu mà làm bằng lá bù ngót, trái gấc, lá cẩm”.

Không chỉ bánh tét, bánh tráng Cù Lao Mây cũng là một sản phẩm OCOP tiêu biểu, được nhiều người lựa chọn làm quà mỗi dịp lễ, Tết. Nằm giữa bốn bề sông nước, làng nghề bánh tráng Cù Lao Mây nổi tiếng với những sản phẩm bánh tráng ngon, mẫu mã đẹp, mang hương vị rất riêng.

Để có được bánh tráng đạt chất lượng, người thợ phải chọn gạo ngon, ngâm đủ thời gian, xay nhuyễn, pha trộn nguyên liệu theo bí quyết riêng. Bánh được tráng mỏng trên vải, làm chín bằng hơi nước, sau đó đem phơi nắng. Dù nghề còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết, nhưng những người làm bánh vẫn miệt mài, cần mẫn để giữ nghề của cha ông.

Bánh tráng Cù Lao Mây có nhiều loại như bánh tráng sữa, bánh tráng ớt, bánh tráng nem, bánh tráng nướng… mỗi loại đều có hương vị riêng, phù hợp làm quà biếu, quà Tết.

Anh Lương Văn Thông, chủ cơ sở sản xuất bánh tráng tại xã Cù Lao Lục Sỹ Thành cho biết: “Bánh trước đây thì tráng xong xếp làm tư lại rồi bán chứ không có mẫu mã đẹp. Sau này được tỉnh công nhận làng nghề, rồi nhãn hiệu tập thể, mới đi in bao bì. Sau đó được Sở Công Thương hỗ trợ máy móc, thiết bị cắt bánh, nên bánh đẹp hơn”.

Không chỉ riêng Vĩnh Long, nhiều tỉnh, thành trong khu vực ĐBSCL sau thời gian triển khai Chương trình OCOP đã hình thành hàng loạt sản phẩm đặc trưng, gắn với bản sắc địa phương như đường thốt nốt, mắm Châu Đốc (An Giang), các sản phẩm từ tôm, cua (Cà Mau), bánh tráng Thuận Hưng, hủ tiếu Cái Răng (Cần Thơ), các sản phẩm từ sen, nem Lai Vung (Đồng Tháp)…

Những sản phẩm này đều được các cơ sở sản xuất chú trọng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, hoàn thiện bao bì, nhãn mác, dán nhãn OCOP để nâng tầm giá trị, nhưng vẫn giữ nguyên hương vị truyền thống – yếu tố cốt lõi làm nên sức hút của đặc sản miền Tây. Nhờ đó, các món đặc sản ĐBSCL không chỉ là thực phẩm tiêu dùng hằng ngày, mà còn trở thành món quà Tết ý nghĩa, mang theo hương vị quê hương gửi gắm đến người thân, bạn bè gần xa.

Nguồn: vov.vn (Minh Hiền st)

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ

LĂNG THÀNH- YÊN THÀNH ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO.

1541/QĐ-UBND

Ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới; Vườn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2025

318/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

1563/QĐ-UBND

Về việc quy định các nội dung, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025

320/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

319/QĐ-TTg

Phê duyệt Đề án về chống hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử đến năm 2025

263/QĐ-TTg

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025

18/2022/QĐ-TTg

Ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại0
  • Tổng lượt truy cập17
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây