15:16:11 21/07/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Công nghệ số nuôi trồng thủy sản: Cơ hội lớn, áp lực không nhỏ

Công nghệ số mở ra cơ hội nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản ĐBSCL, nhưng đi kèm là áp lực về vốn, hạ tầng, khả năng vận hành, kết nối cung cầu.

Ứng dụng công nghệ số trongnuôi trồng thủy sảnđang trở thành xu thế tất yếu nhằm hướng tới sản xuất bền vững. Công nghệ số giúp các trang trại, hộ nuôi tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Tại một số quốc gia trên thế giới, đã xuất hiện nhiều mô hình ứng dụng công nghệ số phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát huy hiệu quả cao. Điển hình, robot thủy sản có thể vệ sinh ao, quan sát lưới lồng, loại bỏ xác cá chết, tiêm vacxin tự động, theo dõi sức khỏe và hành vi của cá… Hay ứng dụng drone để giám sát trại nuôi, kiểm tra môi trường nước, phát hiện cá chết, thu thập dữ liệu và phân tích bằng trí tuệ nhân tạo (AI).

Công nghệ số nuôi trồng thủy sản: Cơ hội lớn, áp lực không nhỏ

Ứng dụng công nghệ số trong nuôi trồng thủy sản làm giải pháp tất yếu giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Ảnh:Kim Anh.

Tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực ĐBSCL, những năm gần đây phát triển mạnh các mô hình ứng dụng công nghệ số vào quan trắc môi trường, đánh giá sức khỏe thủy sản nuôi. Trong đó, lĩnh vực nuôi tôm nước lợ khá phổ biến công nghệquan trắc tự độngở mô hình nuôi thâm canh và siêu thâm canh, nhằm đánh giá chất lượng nước ao nuôi, giúp người nuôi dễ dàng quan sát các dữ liệu trên điện thoại di động và đưa ra giải pháp quản lý nước phù hợp, nhanh chóng.

Hay Trường Thủy sản (Đại học Cần Thơ) đã phát triển Hệ thống RAS – mô hình kết hợp nuôi tôm và cá để tận dụng dinh dưỡng, xử lý chất thải. Mô hình này đã được tập huấn và chuyển giao cho nhiều nông hộ, doanh nghiệp ở ĐBSCL.

Trường Bách khoa (Đại học Cần Thơ) cũng phát triển công nghệ thu thập thông tin chất lượng nước liên tục bằng cách ứng dụng các cảm biến quan trắc môi trường ao nuôi, thay vì phải lấy mẫu thủ công.

Theo PGS.TS Huỳnh Trường Giang, Phó Hiệu trưởng Trường Thủy sản (Đại học Cần Thơ), cơ hội ứng dụng công nghệ số trong nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL hiện rất lớn.

Có thể kể đến là sự trợ lực mạnh mẽ từ Nghị quyết số57-NQ/TWcủa Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia cùng nhiều chính sách hỗ trợ của các bộ ngành và địa phương.

Bên cạnh đó, sự phát triển của các doanh nghiệp công nghệ trong nước, kết hợp hợp tác quốc tế, hứa hẹn đưa nhiều giải pháp mới đến với người nuôi.

Tuy nhiên, việc phát triểncông nghệ sốtrong nuôi trồng thủy sản lại đang tồn tại nhiều thách thức. Đầu tiên là chi phí đầu tư công nghệ còn lớn, do đó với những nông hộ nhỏ lẻ rất khó để tiếp cận. Việc kết nối giữa hộ nuôi và doanh nghiệp công nghệ số cũng chưa thật sự bền chặt. Bên cạnh đó, khả năng làm chủ công nghệ của các trang trại, hộ nuôi còn hạn chế. Nhiều giải pháp công nghệ mới chỉ dừng ở quy mô thử nghiệm, khoảng cách giữa nghiên cứu và thương mại hóa còn lớn. Hạ tầng dữ liệu và kết nối internet ở một số vùng nuôi chưa ổn định.

Do đó, để công nghệ số thực sự lan tỏa trong nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL, PGS.TS Huỳnh Trường Giang cho rằng cần đồng bộ nhiều giải pháp. Như hỗ trợ tín dụng và chính sách để nông dân, HTX, doanh nghiệp dễ dàng đầu tư công nghệ. Đào tạo và huấn luyện kỹ năng số cho người nuôi, giúp họ chủ động vận hành, khai thác dữ liệu. Kết nối cung – cầu công nghệ, thúc đẩy hợp tác giữa nhà nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ và người nuôi. Tiêu chuẩn hóa và chứng nhận sản phẩm gắn với truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

Nguồn tin: nongnghiepmoitruong.vn (Bá Việt st)

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chỉ Thị số 22-CT/TU

về đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 2490/QĐ-UBND

Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiều quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -2030 tỉnh Nghệ An

Thông tư Số 23/2026/TT-BNNMT

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quyết định số: 26/2026/QĐ-TTg

Quyết định ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm

số: 19/2026/QĐ-TTg

Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại199
  • Tổng lượt truy cập367
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây