14:33:44 30/05/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Mỹ chi hàng trăm triệu USD mua một loại hạt của Việt Nam, giá trung bình tới 5.566 USD/tấn

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 7 tháng đầu năm 2024 cả nước xuất khẩu 421.560 tấn hạt điều các loại, tương đương 2,37 tỷ USD, giá trung bình 5.611,3 USD/tấn, tăng 25,9% về khối lượng, tăng 21,6% về kim ngạch nhưng giảm 3,3% về giá so với 7 tháng đầu năm 2023.

Riêng tháng 7/2024 xuất khẩu 66.872 tấn hạt điều các loại, đạt 412,44 triệu USD, giá 6.168 USD/tấn, tăng 6,8% về khối lượng, tăng 9,6% kim ngạch và tăng 2,7% về giá so với tháng 6/2024; So với tháng 7/2023 cũng tăng cả về lượng, kim ngạch và giá, với mức tăng tương ứng 22%, 10,8% và 35%.

Hạt điều của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Mỹ, chiếm trên 27% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước, đạt 114.047 tấn, tương đương 634,77 triệu USD, giá trung bình 5.566 USD/tấn, tăng 28,3% về lượng, tăng 24% kim ngạch nhưng giảm 3,4% về giá so với cùng kỳ năm 2023. Riêng tháng 7/2024 xuất khẩu sang thị trường này tăng 22,8% về khối lượng, tăng 29% về kim ngạch và tăng 5,2% về giá so với tháng 6/2024, đạt 20.921 tấn, tương đương 129,38 triệu USD, giá trung bình 6.184,4 USD/tấn.

Tiếp đến thị trường Trung Quốc đạt 74.585 tấn, tương đương 414,12 triệu USD, giá trung bình 5.552 USD/tấn, tăng mạnh 58% về lượng, tăng 38% kim ngạch nhưng giảm 12,8% về giá, chiếm gần 18% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước.

Xuất khẩu sang thị trường Hà Lan đạt 37.899 tấn, tương đương 217,28 triệu USD, giá trung bình 5.733 USD/tấn, tăng 15,7% về lượng và tăng 12,8% kim ngạch, nhưng giá giảm 2,5%, chiếm trên 9% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch.

Xuất khẩu sang thị trường Đức đạt 14.196 tấn, tương đương 77,88 triệu USD, giá trung bình 5.486 USD/tấn, tăng 30,8% về lượng, tăng 26,8% kim ngạch, nhưng giá giảm 3%, chiếm trên 3% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch.

Nhìn chung, xuất khẩu hạt điều 7 tháng đầu năm 2024 sang đa số thị trường tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2023.

P.V

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

Số 23/2026/TT-BNNMT

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

số: 23/2026/QĐ-TTg

Quyết định ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm

số: 19/2026/QĐ-TTg

Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

số 16/2026/QĐ-TTg

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại3
  • Tổng lượt truy cập151
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây