21:57:44 03/04/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Nâng tầm giá trị cây chè vùng cao

Với hơn 5.900 ha chè, sản lượng đạt trên 60.000 tấn chè búp tươi mỗi năm, Sơn La đang dần khẳng định vị thế là một trong những vùng chè trọng điểm. Từ Vân Hồ, Thảo Nguyên, Tân Yên, Vân Sơn đến Tà Xùa, Bình Thuận,… cây chè đang góp phần tạo việc làm, thu nhập ổn định cho nhiều hộ dân.
Nâng tầm giá trị cây chè vùng cao
Đồi chè tại xã Bình Thuận.

Hiện nay, việc sản xuất chè tại các xã có bước chuyển từ mở rộng diện tích sang nâng cao chất lượng, chú trọng xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, gắn sản xuất với chế biến sâu và tiêu thụ. Nhiều doanh nghiệp đầu tư dây chuyền hiện đại, từng bước nâng cao giá trị sản phẩm. Trong đó, một số sản phẩm OCOP đạt 4 sao đã góp phần khẳng định chất lượng của chè Sơn La như: Chè Trọng Nguyên Phổng Lái của HTX Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tổng hợp Bình Thuận; trà Ô long Thu Đan; chè Shan tuyết Ôn Ốc…

Tại xã Tân Yên, để nâng tầm giá trị cây chè, Công ty TNHH chế biến chè Tân Lập đang liên kết với người dân phát triển hơn 80 ha chè nguyên liệu, chủ yếu là giống Kim Tuyên. Nguyên liệu được trồng theo quy trình của công ty, cán bộ chuyên môn theo dõi năng suất, chất lượng và thu mua, đưa chè búp vào chế biến trên dây chuyền đồng bộ.

Ông Lương Mạnh Trung, Giám đốc Công ty TNHH chế biến chè Tân Lập, cho biết: Việc áp dụng công nghệ để chế biến sâu, giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm ổn định hơn, giữ được hương thơm tự nhiên của chè. Trung bình mỗi năm, Công ty tiêu thụ khoảng 800-900 tấn chè tươi. Trong đó, 2 sản phẩm Trà Ô long Kim Tuyên và Trà Ô long Tứ Quý do Công ty phát triển đã được công nhận đạt chuẩn OCOP 3 sao.

Nâng tầm giá trị cây chè vùng cao
Quy trình sản xuất Trà Ô long tại Công ty TNHH chế biến chè Tân Lập, xã Tân Yên.

Còn tại xã Bình Thuận, cây chè đang giữ vai trò chủ lực trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp với hơn 800 ha, sản lượng chè búp tươi đạt khoảng 8.000 tấn/năm. Hoạt động sản xuất từng bước gắn với du lịch trải nghiệm, tạo thêm hướng tiêu thụ sản phẩm.

Nâng tầm giá trị cây chè vùng cao
Sản phẩm của chè của Công ty chè Trọng Nguyên bày bán tại chợ thương mại.

Ông Phạm Văn Doanh, Giám đốc Công ty TNHH Trà Thu Đan, cho biết: Mỗi năm, công ty sản xuất khoảng 300 tấn chè khô, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang thị trường Đài Loan. Từ đầu tháng 3 năm nay, bước vào vụ chè xuân, doanh nghiệp đã đầu tư hơn 1 tỷ đồng cho hệ thống đóng gói, nhằm nâng cao chất lượng và hình thức sản phẩm.

Nâng tầm giá trị cây chè vùng cao
Quy trình sản xuất chè của Công ty TNHH Trà Thu Đan, xã Bình Thuận.

Việc áp dụng các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ và tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý vùng trồng, truy xuất nguồn gốc đối với các vùng trồng chè, đang được xem là giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm.

Nâng tầm giá trị cây chè vùng cao
Nông dân bản Háng Đồng C, xã Tà Xùa thu hái chè shan tuyết cổ thụ.

Đến với vùng chè đặc sản của xã Tà Xùa với hơn 440 ha trồng chè, trong đó có 220 cây chè shan tuyết cổ thụ, tuổi đời từ 100-200 năm, sản lượng ước đạt khoảng 600 tấn/năm. Các nương chè nằm ở độ cao 1.500 m so với mực nước biển, khí hậu quanh năm mát mẻ, tạo điều kiện cho cây chè phát triển và hình thành hương vị riêng.

Thời điểm này, tại bản Bẹ, xã Tà Xùa, bà con đang tất bật thu hái chè từ sáng sớm. Chị Thào Thị Dợ, bản Bẹ, xã Tà Xùa, chia sẻ: Gia đình tôi có hơn 50 gốc chè cổ thụ, từ thời ông bà để lại. Chè sau khi hái về, được đem sao thủ công bằng chảo gang trên bếp củi, công việc khá vất vả, nhưng giữ được hương vị đặc trưng nên được khách hàng ưa chuộng.

Nâng tầm giá trị cây chè vùng cao
Quy trình sản xuất bạch trà thủ công.

Qua nhiều năm, cây chè không chỉ là nguồn sinh kế quan trọng của đồng bào dân tộc Mông của xã Tà Xùa, mà còn trở thành sản phẩm đặc sản được người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh ưa chuộng. Nhận thấy tiềm năng từ vùng nguyên liệu quý này, năm 2019, Công ty TNHH Trà và Đặc sản Tây Bắc đầu tư cơ sở chế biến tại bản Bẹ. Đến năm 2024, công ty tiếp tục mở rộng xưởng, hoàn thiện dây chuyền sản xuất tại bản Làng Sáng. Từ chỗ chủ yếu bán nguyên liệu thô, chè Shan tuyết Tà Xùa từng bước được chế biến sâu, tạo ra nhiều dòng sản phẩm trà đặc sản có giá trị cao.

Bà Phạm Thị Việt Hà, Phó Giám đốc Công ty TNHH Trà và Đặc sản Tây Bắc, cho biết: Doanh nghiệp chú trọng bảo tồn nguồn nguyên liệu tự nhiên, đồng thời, liên kết với người dân tổ chức sản xuất theo hướng bền vững. Để bảo đảm chất lượng sản phẩm, Công ty phối hợp với các hộ trồng chè hướng dẫn kỹ thuật thu hái, bảo quản nguyên liệu và kiểm soát quy trình sản xuất. Búp chè được thu hái thủ công theo tiêu chuẩn, sau đó, đưa về xưởng chế biến trong ngày để giữ trọn hương vị tự nhiên. Quy trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ từ làm héo, vò, lên men đến sấy khô, tạo ra những sản phẩm trà có chất lượng ổn định.

Việc khai thác chè shan tuyết cổ thụ cũng đặt ra yêu cầu về bảo tồn và phát triển bền vững. Từ đó, giữ được chất lượng và nguồn trà quý trên vùng đất Tà Xùa. Ông Phạm Thanh Bình, Phó Chủ tịch UBND xã Tà Xùa, cho biết: Thời gian tới, UBND xã tập trung cải tạo, phục tráng diện tích chè shan tuyết cổ thụ; đồng thời, thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm. Cùng với đó, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị cho cây chè Tà Xùa.

Nâng tầm giá trị cây chè vùng cao
Các sản phẩm trà phổ nhĩ, bạch trà, phổ nhĩ quýt được làm từ chè shan tuyết cổ thụ Tà Xùa.

Thực tế cho thấy, để nâng tầm giá trị chè Sơn La, cần sự liên kết chặt chẽ giữa người dân, doanh nghiệp và chính quyền trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Khi các khâu trong chuỗi được hoàn thiện, giá trị sản phẩm sẽ được nâng lên.

Phát huy lợi thế sẵn có, cùng với sự năng động của người dân và doanh nghiệp trong đổi mới sản xuất, chế biến, cây chè Sơn La đang từng bước khẳng định hướng đi bền vững. Giá trị sản phẩm không ngừng được nâng cao, mở ra cơ hội cải thiện đời sống cho người trồng chè; đồng thời, tạo thêm động lực thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển./.

Nguồn: baosonla.vn (Đặng Hòa st)

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ

LĂNG THÀNH- YÊN THÀNH ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO.

1541/QĐ-UBND

Ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới; Vườn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2025

318/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

1563/QĐ-UBND

Về việc quy định các nội dung, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025

320/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại131
  • Tổng lượt truy cập148
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây