14:01:46 14/07/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Sản xuất an toàn sinh học – Hướng đi bền vững cho ngành chè

Thâm canh chè theo hướng an toàn, giảm phân bón hóa học, tăng sử dụng phân hữu cơ, chế phẩm vi sinh và thuốc bảo vệ thực vật sinh học đang trở thành xu hướng tất yếu của ngành chè. Phương thức sản xuất này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí mà còn bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng thương hiệu và phát triển bền vững cho ngành chè.

Được thành lập từ năm 2017 với 10 thành viên, Hợp tác xã (HTX) sản xuất và chế biến chè Đá Hen (xã Đồng Lương) từng bước khẳng định vị thế trên thị trường. HTX tiên phong áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP nhằm kiểm soát các mối nguy trong suốt quá trình sản xuất, từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng.

Nhờ áp dụng quy trình chặt chẽ, sản phẩm chè của HTX luôn đảm bảo chất lượng, ổn định về màu sắc, hương vị và độ ẩm. Mỗi năm, HTX sản xuất và tiêu thụ khoảng 700 – 800 tấn chè, doanh thu đạt trên 20 tỷ đồng.

Ông Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc HTX sản xuất và chế biến chè Đá Hen cho biết: Nhằm giúp thành viên nắm được quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, ngoài phối hợp với cơ quan chuyên môn tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật canh tác, chăm sóc, chế biến chè, HTX còn tổ chức các chuyến tham quan mô hình trồng chè lớn ở Thái Nguyên, Tuyên Quang… Nhờ đó, nhận thức của hội viên về sản xuất an toàn, xây dựng thương hiệu ngày càng được nâng cao, góp phần tạo ra sản phẩm chất lượng, đem lại thu nhập ổn định.

Sản xuất an toàn sinh học – Hướng đi bền vững cho ngành chèHTX sản xuất và chế biến chè Đá Hen đầu tư hệ thống dây chuyền sao, sấy chè đồng bộ nhằm tăng năng suất và bảo đảm đồng đều chất lượng.

Hiện nay, Phú Thọ có gần 14,5 nghìn ha chè, năng suất bình quân đạt 133 tạ/ha/năm, sản lượng 193 nghìn tấn. Trong đó có 14,4 nghìn ha áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM); diện tích chè sản xuất theo các tiêu chuẩn an toàn như GlobalGAP, Rainforest Alliance, VietGAP, hữu cơ đạt trên 4,3 nghìn ha. Tỉnh đã cấp và quản lý 162 mã số vùng trồng nội địa phục vụ truy xuất nguồn gốc.

Ngoài tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường nội địa, chè Phú Thọ từng bước vươn ra thị trường quốc tế tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có những thị trường khó tính như Pakistan, Ấn Độ, Trung Quốc, Đức, Mỹ, Hà Lan…

Toàn tỉnh hiện có 104 cơ sở chế biến chè công suất lớn, trong đó 76 doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO, HACCP; 15 HTX, 12 làng nghề, 1 trang trại và hơn 900 cơ sở chế biến chè thủ công hộ gia đình. Tỉnh có 38 sản phẩm chè đạt chuẩn OCOP, gồm 19 sản phẩm 3 sao, 17 sản phẩm 4 sao và 2 sản phẩm 5 sao.

Năm 2020, nhãn hiệu chứng nhận “Chè Phú Thọ” được cấp văn bằng bảo hộ, góp phần nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Nhờ đó, hiệu quả sản xuất chè ngày càng được nâng cao, nhiều hộ dân vươn lên làm giàu từ cây chè.

Theo định hướng giai đoạn 2025–2030, Phú Thọ sẽ trồng mới và trồng thay thế khoảng 2.500 ha chè, trong đó có khoảng 500 ha chè Shan tuyết và 2.000 ha chè nguyên liệu phục vụ chế biến chè xanh, chè đen. Mục tiêu 90% diện tích chè áp dụng chương trình quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), 80% diện tích áp dụng các quy trình sản xuất an toàn, trên 70% diện tích chè tập trung được cấp mã số vùng trồng và truy xuất nguồn gốc.

Ông Nguyễn Trường Giang – Phó Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh cho biết: Sản phẩm chè được cấp chứng nhận nhãn hiệu đã khẳng định uy tín của thương hiệu chè Phú Thọ. Tuy nhiên, để giữ vững và phát huy, người dân cần tuân thủ nghiêm quy trình sản xuất an toàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm, qua đó tiếp tục nâng cao giá trị và sức cạnh tranh trên thị trường.

Nguồn: baophutho.vn (Huyền Trang st)

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

số 2490/QĐ-UBND

Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiều quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -2030 tỉnh Nghệ An

Số 23/2026/TT-BNNMT

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

số: 26/2026/QĐ-TTg

Quyết định ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm

số: 19/2026/QĐ-TTg

Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

số 16/2026/QĐ-TTg

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập1
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại92
  • Tổng lượt truy cập238
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây