13:51:41 01/01/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới vùng dân tộc miền núi

Chính phủ vừa có Nghị quyết số 424/NQ-CP ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035 (Kế hoạch).

Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới vùng dân tộc miền núi

Rà soát, phê duyệt và công bố danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035 (Chương trình) đã được Quốc hội khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 11/12/2025 (Nghị quyết số 257/2025/QH15), Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình nhằm mục đích tổ chức cụ thể hóa kịp thời và thực hiện đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 257/2025/QH15.

Đồng thời, xác định rõ nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.

Xây dựng tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách thực hiện Chương trình

Theo Kế hoạch, Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ Chương trình, chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các bộ, cơ quan trung ương có liên quan và địa phương xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình giai đoạn 2026 – 2030. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Quyết định đầu tư Chương trình giai đoạn 2026 – 2030 theo quy định; xây dựng quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 – 2030, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách trung ương hằng năm thực hiện Chương trình; tổng hợp, đề xuất phương án phân bổ, giao kế hoạch, dự toán ngân sách trung ương (bao gồm vốn ngân sách trung ương bố trí thực hiện tín dụng chính sách xã hội) thực hiện Chương trình; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý Chương trình.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, hoàn thiện, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2026 – 2030 làm cơ sở triển khai thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành Bộ tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP.

Công bố danh sách thôn, xã vùng dân tộc miền núi, thôn đặc biệt khó khăn

Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến công tác dân tộc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ và cơ quan trung ương hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Tổng hợp, công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030.

Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, phê duyệt và công bố danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030; phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030.

Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, các bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai thực hiện phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình ở địa phương

UBND các tỉnh, thành phố rà soát, ban hành các văn bản liên quan về quản lý, điều hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình ở địa phương thuộc thẩm quyền; xây dựng kế hoạch bảo đảm sát nhu cầu thực tế và cân đối, bố trí ngân sách địa phương, huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình trên địa bàn, phấn đấu hoàn thành mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt; không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản; bố trí ngân sách địa phương để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, thành phố.

Trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình này và các chương trình mục tiêu quốc gia khác phù hợp với địa phương, bảo đảm không trùng lặp nội dung, đối tượng.

Rà soát và ban hành danh sách xã thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 để áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 – 2030; ban hành quy định cụ thể tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 – 2030 theo từng nhóm xã để áp dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Nguồn: baochinhphu.vn (Thu Hương st)

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ

LĂNG THÀNH- YÊN THÀNH ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO.

1541/QĐ-UBND

Ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới; Vườn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2025

318/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

1563/QĐ-UBND

Về việc quy định các nội dung, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025

320/QĐ-TTg

Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025

319/QĐ-TTg

Phê duyệt Đề án về chống hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử đến năm 2025

263/QĐ-TTg

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025

18/2022/QĐ-TTg

Ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025

24/2020/NQ-HĐND

Về một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2021 – 2025


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại17
  • Tổng lượt truy cập17
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây