06:07:48 16/05/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Sẽ huy động 12,35 triệu tỷ đồng cho xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo giai đoạn 2026-2035

Tổng nguồn lực dự kiến huy động để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026-2035 khoảng 12,35 triệu tỷ đồng.

Chiều 29/8, tại Hà Nội, Phó Chủ tịch Quốc hội Lê Minh Hoan và các đại biểu Quốc hội đã có cuộc làm việc với Bộ Nông nghiệp và Môi trường về đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mớivà giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026-2035 (Chương trình).

Theo Phó Chủ tịch Quốc hội Lê Minh Hoan, Chương trình cần xây dựng cơ chế triển khai linh hoạt, hiệu quả, đảm bảo chương trình thực sự đến được với từng người dân tránh tình trạng ôm đồm; thay vào đó là cần tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và đặc biệt là với chính quyền địa phương.

Chương trình vẫn cần ưu tiên đầu tư vào các yếu tố “phần cứng” như hệ thống hạ tầng, đường giao thông… đồng thời cần chú trọng phát huy và bảo tồn các giá trị văn hóa, bản sắc riêng của địa phương, đặc biệt là các cộng đồng dân tộc thiểu số. Để chương trình vận hành hiệu quả cần đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ địa phương nhất là trong bối cảnh chính quyền 2 cấp để, cấp xã có thể “hấp thụ” được chương trình.

Bên cạnh công nhận đạt nông thôn mới toàn diện, Phó Chủ tịch Quốc hội Lê Minh Hoan gợi mở, có nên công nhận, khen thưởng xã đạt tiêu chí tiêu biểu như: du lịch nông nghiệp, phong trào kinh tế hợp tác hay chuyển đổi số… điều này thêm khuyến khích, động viên, tạo động lực cho xã. Thay vì phải đạt toàn diện các tiêu chí mới được khen thưởng, công nhận.

Ông Ngô Trường Sơn, Chánh Văn phòng Điều phối Nông thôn mới Trung ương cho biết, việc hợp nhất hai chương trình thành một thể hiện quyết tâm chính trị cao trong tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm lồng ghép mục tiêu đa ngành, tăng cường phối hợp liên vùng, liên cấp và phát huy vai trò chủ thể của người dân. Đồng thời là khuôn khổ thực thi hiệu quả các nghị quyết chuyên đề quan trọng của Bộ Chính trị: Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá trong khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị quyết số 59-NQ/TW về hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển khu vực kinh tế tư nhân. Các nội dung như chuyển đổi số nông thôn, nâng cao chất lượng thể chế cấp cơ sở, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại nông thôn, kết nối vùng – thị trường – chuỗi giá trị… đều được tích hợp đầy đủ trong Chương trình.

Chương trình được thực hiện tại 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tất cả 2.621 xã, 687 phường và 13 đặc khu; tất cả các thôn, bản của cả nước. Chương trình chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2026-2030 và giai đoạn 2031-2035. Tổng nguồn lực dự kiến huy động để thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2035 là khoảng 12,35 triệu tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2026-2030 khoảng 4,93 triệu tỷ đồng, Giai đoạn 2031-2035 khoảng 7,42 triệu tỷ đồng.

Giai đoạn 2026-2030, vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp khoảng 180.000 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển khoảng 120.000 tỷ đồng, vốn sự nghiệp khoảng 60.000 tỷ đồng), chiếm 3,7%. Tăng gấp 2 lần so với tổng nguồn vốn ngân sách trung ương của 2 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025; vốn đối ứng từ ngân sách địa phương các cấp (tỉnh, xã) khoảng 450.000 tỷ đồng, chiếm 9,1%; vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án khác trên địa bàn khoảng 400.000 tỷ đồng, chiếm 8,1%; vốn tín dụng khoảng 3.400.000 tỷ đồng, chiếm 69%; Vốn doanh nghiệp và huy động đóng góp của người dân khoảng 500.000 tỷ đồng, chiếm 10,1%.

Với 180.000 tỷ đồng từ ngân sách trung ương sẽ phân bổ cho các địa phương dự kiến 177.000/180.000 tỷ đồng (chiếm 98,3%) để bố trí cho 28 tỉnh, thành phố nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương tập trung hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng NTM và giảm nghèo bền vững; khoảng 3.000 tỷ đồng/5 năm (chỉ kinh phí sự nghiệp, chiếm khoảng 1,7% tổng mức) cho khoảng 20 bộ, ngành trung ương để thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương trình.

Đối tượng thụ hưởng của Chương trình là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn cả nước, trong đó, ưu tiên địa bàn nông thôn, xã nghèo.

Chương trình giai đoạn 2026-2030 gồm 11 nhóm nội dung và 63 nhiệm vụ cụ thể. Một số giải pháp chính được đưa ra là: rà soát, sửa đổi, hoàn thiện các cơ chế, chính sách phù hợp với mô hình tổ chức hành chính hai cấp; đề mô hình tổ chức bộ máy thực hiện Chương trình giai đoạn tới theo hướng tinh gọn, chuyên trách, thống nhất từ trung ương đến địa phương; chuyển trọng tâm từ phát triển số lượng sang nâng cao chất lượng…

Chương trình tập trung phát triển kinh tế nông thôn theo hướng gia tăng giá trị, bền vững; hướng dẫn, hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP, du lịch nông nghiệp/du lịch sinh thái/du lịch cộng đồng đặc sắc, gắn với thế mạnh của từng địa phương, vùng miền theo hướng xanh, bền vững; tiếp tục phát huy vai trò chủ thể của người dân và doanh nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững…

Đặc biệt, Chương trình sẽ tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành; khuyến khích trao quyền cho cấp xã và cộng đồng đi đôi với cơ chế giám sát, đánh giá minh bạch.

Qua rà soát, đánh giá hiện trạng xây dựng nông thôn mới sau ngày 01/7/2025 theo định hướng giai đoạn 2026-2030 cho thấy, có khoảng 1.719/2.621 xã (chiếm 65,6%) có khả năng đạt chuẩn nông thôn mới theo tiêu chí giai đoạn 2021-2025; trong đó, có 362 xã (21%) dự kiến có khả năng đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 59 xã (3,4%) dự kiến có khả năng đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

Đối chiếu với các quy định trong dự thảo Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới các cấp giai đoạn 2026-2030, theo đánh giá của các địa phương, thì khoảng 65% số xã mới đủ điều kiện đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí giai đoạn 2021-2025 có khả năng cơ bản sẽ hoàn thành đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí mới giai đoạn 2026-2030; trong đó, có khoảng 10% số xã được công nhận xã đạt nông thôn mới hiện đại.

Về hiện trạng giảm nghèo bền vững: Trường hợp áp dụng theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030, dự kiến tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 11,7% và có khoảng 350 xã có tỷ lệ nghèo trên 50%.

Nguồn tin: bnews.vn (Đặng Hoà st)

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

số: 19/2026/QĐ-TTg

Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

số 16/2026/QĐ-TTg

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ

LĂNG THÀNH- YÊN THÀNH ĐÓN BẰNG CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO.

1541/QĐ-UBND

Ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới; Vườn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2025


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại0
  • Tổng lượt truy cập148
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây