13:29:08 30/05/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Dự án nuôi trâu, bò sinh sản giúp hộ nghèo, cận nghèo chuyển đổi giống vật nuôi có giá trị kinh tế cao

Năm 2024, trên địa bàn huyện Nậm Nhùn, Lai Châu đang triển khai các dự án nuôi trâu, bò sinh sản theo đề xuất cộng đồng dân cư. Đây là giải pháp giúp hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo chuyển đổi cơ cấu giống vật nuôi; đàn vật nuôi được chăm sóc đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, sinh trưởng, phát triển tốt.

Giúp người dân chuyển đổi cơ cấu giống vật nuôi có giá trị kinh tế cao

Để giúp người dân từng bước chuyển đổi cơ cấu giống vật nuôi có giá trị kinh tế cao theo quy hoạch, tạo việc làm, tận dụng lao động, tăng năng suất, chất lượng giống vật nuôi, tăng giá trị thu nhập từ chăn nuôi gia súc góp phần giảm nghèo cho người dân, các cơ quan chuyên môn của huyện Nậm Nhùn, Lai Châu đã triển khai các dự án nuôi trâu sinh sản, bò sinh sản và dê sinh sản.

Được biết, tham gia các dự án nuôi trâu sinh sản, bò sinh sản là những hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo và hộ mới thoát nghèo trên địa bàn huyện Nậm Nhùn, Lai Châu.

Dự án nuôi trâu, bò sinh sản được triển khai nhằm nâng cao về năng suất, chất lượng giống vật nuôi, tăng thu nhập cho người dân ở huyện Nậm Nhùn, Lai Châu. Ảnh: NN

Theo đó, dự án nuôi bò sinh sản tại thị trấn Nậm Nhùn (huyện Nậm Nhùn, Lai Châu) có 9 hộ tham gia, trong đó có 4 hộ nghèo, 1 hộ cận nghèo và 4 hộ mới thoát nghèo. Quy mô dự án có 28 con bò cái do Nhà nước hỗ trợ; bò đực do nhóm hộ đối ứng; Tổng kinh phí thực hiện 927 triệu đồng, trong đó ngân sách Nhà nước 500 triệu đồng, nhóm hộ đối ứng 427 triệu đồng; Qua kiểm tra đàn bò sinh trưởng phát triển tốt, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật.

Tại xã Nậm Pì có 2 dự án, trong đó: Dự án nuôi bò sinh sản có 3 nhóm hộ với 18 hộ tham gia, trong đó có 9 hộ nghèo, 5 hộ cận nghèo, 4 hộ mới thoát nghèo. Tổng kinh phí thực hiện 1.473,8 triệu đồng trong đó ngân sách Nhà nước 1.260 triệu đồng, nhóm hộ đối ứng 473,8 triệu đồng; theo đánh giá của cơ quan chuyên môn, qua kiểm tra đàn bò sinh trưởng phát triển tốt, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật.

Dự án nuôi bò sinh sản có 2 nhóm hộ, với 18 hộ tham gia; trong đó có 13 hộ nghèo, 2 hộ cận nghèo, 3 hộ mới thoát nghèo. Quy mô dự án 72 con bò, trong đó bò cái có 69 con từ nguồn ngân sách Nhà nước, bò đực 3 con do nhóm hộ tham gia đối ứng. Hiện, đàn bò đang sinh trưởng và phát triển tốt.

Dự án nuôi trâu, bò sinh sản giúp hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo ở huyện Nậm Nhùn, Lai Châu chuyển đổi giống vật nuôi có giá trị kinh tế cao. Ảnh: NN

Kết quả giải ngân vốn tính đến thời điểm cuối tháng 10/2024 đạt trên 21% kế hoạch (trong đó bao gồm cả dự án nuôi dê sinh sản). Ước thực hiện đến 31/12/2024 đạt 100% kế hoạch vốn giao.

Được biết, các dự án Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất (Chăn nuôi bò sinh sản và trâu sinh sản địa phương) cho cộng đồng bản Pa Mu, xã Hua Bum; Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất dê sinh sản địa phương cho cộng đồng cán bản trên địa bàn xã Mường Mô; Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất (Chăn nuôi dê sinh sản) cho cộng đồng bản Nậm Pồ, Nậm Nàn cũng đã được phê duyệt và đang trong quá trình lựa chọn con giống.

Tuấn Hùng

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

Số 23/2026/TT-BNNMT

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

số: 23/2026/QĐ-TTg

Quyết định ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm

số: 19/2026/QĐ-TTg

Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

số 16/2026/QĐ-TTg

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035

1489/QĐ-TTg

Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại3
  • Tổng lượt truy cập151
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây