01:34:42 30/06/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Nuôi loại cá nạc thịt, giàu protein ở một huyện đảo của Kiên Giang, một nông dân thu 1-2 tỷ/năm

Năm 2023, anh Tùng, nông dân nuôi cá đặc sản hình thức nuôi lồng bè ở ấp Bãi Ngự, xã An Sơn, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang thả thêm 20.000 con cá mú trân châu, 700 con cá bóp và 5.000 con cá mú sao. Hằng năm trừ chi phí gia đình anh thu nhập 1-2 tỷ đồng từ mô hình nuôi cá lồng bè trên biển.

Đến thăm mô hình nuôi cá lồng bè trên biển của anh Tạ Thanh Tùng ngụ tại ấp Bãi Ngự, xã An Sơn, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang mới cảm nhận được sự năng động, dám nghĩ, dám làm trong góp phần phát triển kinh tế cho xã hội và cho thu nhập cao.

Anh Tạ Thanh Tùng cho biết: Trước đây, gia đình làm nghề thu mua hải sản trên biển.

Đến đầu năm 2017 anh bắt đầu đóng được 4 bè 16 lồng nuôi thả được 20.000 con giống cá mú trân châu với chi phí khoảng 300 triệu đồng.

Sau một năm nuôi loại cá thịt nạc, cá đặc sản này, trừ chi phí, anh Tạ Thanh Tùng còn lợi nhuận 300 triệu đồng.

Từ hiệu quả của việc nuôi cá mú trân châu, anh Tạ Thanh Tùng còn nuôi thêm các loại cá khác như cá bóp, cá mú sao.

Đến nay, anh Tùng có được tất cả 6 bè với 20 lồng nuôi cá đặc sản. Năm 2023 anh thả thêm 20.000 con cá mú trân châu, 700 con cá bớp và 5.000 con cá mú sao giống.

Anh Tạ Thanh Tùng, chủ trại nuôi cá đặc sản như cá mú, trân trâu, cá bớp, cá mú sao giống đều là các loại cá đặc sản, hình thức nuôi cá lồng bè trên biển tại ấp Bãi Ngự, xã An Sơn, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.

Hằng năm trừ chi phí, gia đình anh Tạ Thanh Tùng có thu nhập 1-2 tỷ đồng từ mô hình nuôi cá đặc sản trên biển.

Theo kinh nghiệm nuôi cá đặc sản của anh Tùng, trong quá trình nuôi cần chú trọng áp dụng kỹ thuật vào chăm sóc cá, chọn giống, vệ sinh lồng lưới, chọn giống cá tốt, khỏe, nguồn gốc rõ ràng.

Người nuôi cá cần hạn chế nước thải sinh hoạt vào lồng cá nuôi; vị trí đặt bè, độ sâu lồng nuôi, thức ăn cá tạp phải tươi và rữa sạch trước khi cho cá ăn.

Nông dân cần cho cá ăn đúng thời gian quy định. Thường xuyên theo dõi quá trình sinh trưởng của cá, phát hiện sớm những bệnh thường gặp để có biện pháp phòng trị.

Không chỉ chăm lo làm giàu cho gia đình, anh Tùng còn tạo công việc làm cho 6 công nhân thu nhập gần 70 – 80 triệu đồng/năm để phát triển kinh tế gia đình.

Đồng thời, anh Tùng trao đổi kinh nghiệm và hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá cho các hộ dân trong xã. Hằng năm, gia đình anh được công nhận là hộ sản xuất kinh doanh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh rất đáng để bà con học tập và làm theo.

Trần Văn Ngọc (TTKN Kiên Giang)

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

số 2490/QĐ-UBND

Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiều quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -2030 tỉnh Nghệ An

Số 23/2026/TT-BNNMT

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

số: 26/2026/QĐ-TTg

Quyết định ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm

số: 19/2026/QĐ-TTg

Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

số 16/2026/QĐ-TTg

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

51/2025/QĐ-TTg

Quyết định Số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/ 12/ 2025 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

257/2025/QH15

NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2035


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập7
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại103
  • Tổng lượt truy cập237
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây