20:58:22 28/07/2026

Chung sức xây dựng nông thôn mới_top

Vùng bí xanh thơm Ba Bể được cấp mã số vùng trồng

Vùng trồng bí xanh thơm ở huyện Ba Bể vừa được cấp mã số vùng, người dân, các hợp tác xã có cơ hội mở rộng thị trường, hướng đến xuất khẩu.

Cây bí xanh thơm mang lại thu nhập cao cho người dân huyện Ba Bể. Ảnh:Ngọc Tú.

Sở NN-PTNT tỉnh Bắc Kạn vừa cấp giấy xác nhận mã số vùng trồng đối với vùng trồng bí xanh thơm của một loạt hợp tác xã (HTX) ở huyện Ba Bể. Trong đó cấp mã số vùng trồng đối với hơn 12ha tại thôn Khuổi Luồm, Loỏng Lứng, Nà Nghè, Nà Giảo của HTX Yến Dương, sản lượng 366 tấn/năm; 8,9ha tại thôn Khuổi Luồm (xã Yến Dương) của HTX Nhung Lũy với sản lượng khoảng 356 tấn/năm và gần 5,2ha tại thôn Bản Váng, Nà Đúc của HTX Nông lâm tổng hợp Địa Linh, sản lượng bí đạt 144 tấn/năm. Tất cả các vùng trồng bí này đều đủ điều kiện sản xuất an toàn thực phẩm, đạt tiêu chuẩn phục vụ xuất khẩu.

Bà Ma Thị Ninh, Giám đốc HTX Yến Dương (huyện Ba Bể) cho biết, hiện nay mỗi năm HTX liên kết với các hộ dân trồng khoảng 20ha cây bí xanh thơm, sản lượng đạt hơn 500 tấn/năm. Sản phẩm bí xanh thơm đã đạt OCOP 4 sao, đạt chứng nhận Tiêu chuẩn Quốc gia về nông nghiệp hữu cơ (TCVN) và Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản cho trồng trọt hữu cơ (JAS). Bí xanh thơm đã được HTX chế biến thành trà bí thơm, sản phẩm đạt chuẩn OCOP 3 sao, tiêu thụ rộng rãi ở các siêu thị trong nước.

“Với việc được cấp mã số vùng trồng cho hơn 12ha cây bí xanh thơm sẽ tạo điều kiện cho HTX tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường, đặc biệt là hướng tới xuất khẩu sang một số thị trường tiềm năng”, bà Ninh cho biết thêm.

Vùng trồng bí xanh thơm kết hợp du lịch trải nghiệm tại xã Yến Dương (huyện Ba Bể). Ảnh:Ngọc Tú.

Bí xanh thơm là cây trồng bản địa đã gắn bó lâu đời với người dân huyện Ba Bể. Cây bí xanh Ba Bể có hai loại, loại vỏ xanh đậm được gọi là bí xanh thơm và loại vỏ phủ phấn trắng gọi là bí phấn thơm. Đặc điểm nổi bật của loại cây trồng này là cả thân và quả có mùi rất thơm. Mỗi năm người dân huyện Ba Bể trồng gần 200ha cây bí xanh thơm, năng suất trung bình đạt từ 30-35 tấn/ha, thu nhập đạt từ 200 triệu đồng đến 250 triệu đồng/ha/vụ.

Bí xanh thơm thường thu hoạch vào tháng 5, tháng 6, nếu được chăm sóc tốt, mỗi quả bí trọng lượng từ 2kg đến 3kg. Thời điểm đầu vụ 1kg bí bán được giá 15.000 đồng đến 20.000 đồng, chính vụ khoảng 10.000 đồng/kg.

Bà Đinh Tuyết Nhung, Giám đốc HTX Nhung Lũy (huyện Ba Bể) cho biết, hiện có nhiều hệ thống đang phân phối sản phẩm bí xanh thơm Ba Bể như hệ thống siêu thị Big C, BK Mart và trên các cửa hàng thực phẩm sạch. Qua nhiều năm xúc tiến tiêu thụ sản phẩm này cho thấy bí xanh thơm đã được người tiêu dùng đón nhận. Mỗi năm HTX tiêu thụ khoảng 2.500 tấn đến 3.000 tấn.

Những năm gần đây, tỉnh Bắc Kạn chú trọng phát triển loại cây trồng đặc sản chủ lực này. Địa phương không mở rộng ồ ạt diện tích mà tập trung thâm canh, chỉ trồng ở một số xã có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp để quả bí đạt chất lượng tốt nhất.

Bên cạnh đó, tỉnh Bắc Kạn cũng tăng cường các hoạt động quảng bá xúc tiến thương mại giới thiệu sản phẩm bí xanh thơm để mở rộng thị trường tiêu thụ, đảm bảo thu nhập cho người nông dân.

Bí xanh thơm là cây trồng bản địa của người dân huyện Ba Bể. Ảnh:Ngọc Tú.

Với việc được cấp mã số vùng trồng, người trồng bí xanh thơm ở Ba Bể sẽ có thêm điều kiện thuận lợi để tiếp cận thêm nhiều khách hàng, trong tương lai có thể hướng đến xuất khẩu. Người tiêu dùng dễ nhận biết, tránh tình trạng trà trộn sản phẩm nơi khác vào vùng trồng bí xanh thơm đã định hình được thương hiệu của huyện Ba Bể.

Đến nay tỉnh Bắc Kạn có 6 loại cây trồng đã được cấp mã số vùng trồng gồm: cây thạch đen tại xã Văn Vũ (huyện Na Rì); vùng trồng cây mơ tại xã Nông Thượng (TP. Bắc Kạn); vùng trồng nghệ tại xã Xuân La (huyện Pác Nặm); vùng trồng lúa hữu cơ tại xã Yên Phong (huyện Chợ Đồn); vùng trồng cam tại xã Đồng Thắng (huyện Chợ Đồn) và vùng trồng bí xanh thơm tại hai xã Địa Linh, Yến Dương (huyện Ba Bể).

Vương Đinh Huệ
Văn bản ban hành

Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chỉ Thị số 22-CT/TU

về đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 2490/QĐ-UBND

Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiều quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -2030 tỉnh Nghệ An

Thông tư Số 23/2026/TT-BNNMT

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quyết định số: 26/2026/QĐ-TTg

Quyết định ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm

số: 19/2026/QĐ-TTg

Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030

Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030

1451/QĐ-UBND

Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

103/PTNT-NTM

Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026

827/QĐ-BNNMT

Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

14/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

417/QĐ-BNNMT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030


Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?

Xem bình chọn

Loading ... Loading ...
Thống kê
  • Đang truy cập0
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại429
  • Tổng lượt truy cập659
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây