





Trên cơ sở Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg, ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm, UBND tỉnh Nghệ AN đã ban hành Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 10/9/2026 về việc kiện toàn Hội đồng và Tổ tư vấn giúp việc Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Nghệ An.
Theo Quyết định, Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tỉnh Nghệ An gồm 12 thành viên. Ông Phùng Thành Vinh – Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; bà Võ Thị Nhung – Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường làm Phó Chủ tịch Hội đồng.
Các thành viên Hội đồng là lãnh đạo các Sở, ngành và đơn vị chuyên môn, gồm các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Y tế, Văn hóa – Thể thao và Du lịch cùng các chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Cùng với việc kiện toàn Hội đồng, tỉnh cũng thành lập Tổ tư vấn giúp việc gồm 11 thành viên. Ông Nguyễn Văn Hằng – Phó Chi cục trưởng Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (Sở Nông nghiệp và Môi trường) làm Tổ trưởng; bà Thái Thị Hồng Liên – Phó Trưởng Phòng Quản lý Đo lường Chất lượng (Sở Khoa học và Công nghệ) làm Tổ phó. Các thành viên là cán bộ chuyên môn thuộc các Sở, ngành và đơn vị liên quan.

Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP năm 2025
Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tỉnh Nghệ An có nhiệm vụ ban hành quy chế đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; tổ chức đánh giá phân hạng OCOP cấp tỉnh theo quy định tại Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ và quy chế hoạt động của Hội đồng.
Trong quá trình thực hiện, Chủ tịch Hội đồng sử dụng con dấu của UBND tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng sử dụng con dấu của đơn vị mình để triển khai các nhiệm vụ được giao. Chủ tịch Hội đồng phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên Hội đồng và Tổ tư vấn.
Tổ tư vấn giúp việc Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tỉnh Nghệ An có trách nhiệm thực hiện công tác tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đánh giá, phân hạng sản phẩm; tham mưu, giúp việc cho Hội đồng cấp tỉnh trong quá trình tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm và thực hiện nhiệm vụ khác do Hội đồng cấp tỉnh giao.
Hội đồng và Tổ tư vấn giúp việc Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, các chế độ thực hiện theo quy định của Nhà nước. Kinh phí hoạt động thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2948/QĐ-UBND ngày 17/9/2025 của UBND tỉnh.
| Ngày 22/5/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm. Theo Quyết định, sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP bao gồm 06 nhóm sản phẩm: Thực phẩm; đồ uống; dược liệu và sản phẩm từ dược liệu; hàng thủ công mỹ nghệ; sinh vật cảnh; dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch. Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP gồm 03 phần sau: Phần A: Các tiêu chí đánh giá về sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (40 điểm), gồm tổ chức sản xuất, phát triển sản phẩm, sức mạnh cộng đồng. Phần B: Các tiêu chí đánh giá về khả năng tiếp thị (25 điểm), gồm tiếp thị, câu chuyện sản phẩm. Phần C: Các tiêu chí đánh giá về chất lượng sản phẩm (35 điểm), gồm chỉ tiêu cảm quan, dinh dưỡng, tính độc đáo của sản phẩm, công bố chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, cơ hội trị trường toàn cầu. Phân hạng sản phẩm OCOP căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm theo Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP. Tổng điểm đánh giá cho mỗi sản phẩm tối đa là 100 điểm và được phân thành 05 hạng: a) Hạng 5 sao (cấp quốc gia): Tổng điểm trung bình đạt từ 90 đến 100 điểm, là sản phẩm đặc trưng, có thương hiệu, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và hội tụ điều kiện để xuất khẩu. b) Hạng 4 sao (cấp tỉnh): Tổng điểm trung bình đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, là sản phẩm đặc trưng, từng bước có thương hiệu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng và tiếp cận thị trường tốt, có tiềm năng nâng cấp lên hạng 5 sao. c) Hạng 3 sao (cấp tỉnh): Tổng điểm trung bình đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, là sản phẩm có đặc thù, có sự ổn định về chất lượng, được quản lý và thương mại ổn định, có thể nâng cấp lên hạng 4 sao. d) Hạng 2 sao: Tổng điểm trung bình đạt từ 30 đến dưới 50 điểm, là sản phẩm bước đầu hình thành chất lượng, có thể tiếp tục nâng cấp để nâng lên hạng 3 sao. đ) Hạng 1 sao: Tổng điểm trung bình đạt dưới 30 điểm, là sản phẩm sơ khai, chưa được thương mại, có thể nâng cấp lên hạng 2 sao. |
Nguồn: Đặng Hòa, Chi cục KTHT&PTNT
Quyết định Quy định áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và ban hành tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định Phê duyệt danh sách các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
về đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiều quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -2030 tỉnh Nghệ An
Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Quyết định ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030
Phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Về việc đăng ký thực hiện Dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Dự án 2 – Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026
Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

Giá cau tươi ở Đắk Lắk “tuột dốc” chỉ còn 40.000-60.000 đồng/kg, lò sấy, đại lý thu mua có động thái lạ
Dự báo ‘nóng’ về cung cầu gạo 2024/25: Sản lượng và nhu cầu đều tăng, cơ hội nào cho gạo Việt?
Quảng Ngãi có 53 loài động vật quý hiếm, gồm 14 loài chim hoang dã được ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam
Tre tứ quý giúp đồi cằn ‘đẻ ra tiền’
Xã Nghi Diên (huyện Nghi Lộc) kỷ niệm 70 năm thành lập và đón Bằng công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao
Đàn động vật hoang dã có tên trong sách Đỏ hay ngồi trên cây nhìn xuống ở khu rừng nổi tiếng Gia Lai
Nuôi hơn 2.000 chim trĩ, nông dân Nghệ An thu trăm triệu mỗi năm
Sự thật loại trứng xanh lè xanh lét siêu độc, lạ, giá gần 1 triệu/quả, được rao bán rầm rộ khắp các chợ
Bán lượng gạo khổng lồ, Việt Nam cũng là nhà nhập khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới, mua của ai nhiều nhất? 